Đã có Dự thảo Nghị định về miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin đến năm 2030?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 177 lượt xem
09:59 | 14/04/2026
Đã có Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ? Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ xe ô tô?
Nội dung chính
  1. Đã có Dự thảo Nghị định về miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin đến năm 2030?
  2. Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ xe ô tô?
  3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô được xác định như thế nào?

Đã có Dự thảo Nghị định về miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin đến năm 2030?

Ngày 11/04/2026, Bộ Tài chính công bố dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định).

>> Tải về Dự thảo Nghị định về miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin đến năm 2030

Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin như sau:

Kể từ ngày dự thảo Nghị định có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

>> Đã có Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà từ 05/05/2026 tỉnh Tây Ninh theo Quyết định 61?

Đã có Dự thảo Nghị định về miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin đến năm 2030?

Đã có Dự thảo Nghị định về miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin đến năm 2030? (Hình từ Internet)

Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ xe ô tô?

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:

Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Như vậy, tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô được xác định như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

- Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

- Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).

- Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất