Sửa quy định về miễn lệ phí trước bạ nhà đất từ 01/7/2025 theo Thông tư 67?

Lê Thị Kim Ngân 254 lượt xem
15:40 | 09/07/2025
Những thay đổi về miễn lệ phí trước bạ nhà đất từ 01/7/2025 theo Thông tư 67? Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?
Nội dung chính
  1. Thay đổi quy định về miễn lệ phí trước bạ nhà đất từ 01/7/2025 theo Thông tư 67?
  2. Đất phi nông nghiệp chưa xây dựng công trình có thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ không?
  3. Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?

Thay đổi quy định về miễn lệ phí trước bạ nhà đất từ 01/7/2025 theo Thông tư 67?

Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC) quy định miễn lệ phí trước bạ với nhà đất như sau:

- Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP là nhà trên đất theo quy định tại Điều 212, Điều 213 Luật Đất đai 2024 được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm:

+ Đất có công trình xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và công trình tôn giáo hợp pháp khác.

+ Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ.

Trước đây, tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định miễn lệ phí trước bạ như sau:

Miễn lệ phí trước bạ
Miễn lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
...
2. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP là nhà trên đất theo quy định tại Điều 159, Điều 160 Luật Đất đai được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm:
a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo;
b) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am.

Như vậy, quy định về nhà trên đất đã rút gọn liệt kê các loại công trình tôn giáo (không còn nêu rõ như chùa, nhà thờ, thánh đường...) và bổ sung thêm đối tượng "tổ chức tôn giáo trực thuộc" và "nhà thờ họ".

Bên cạnh đó tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC) quy định như sau:

- Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 26 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).

Trong đó: Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trước đó, tại khoản 9 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định miễn lệ phí trước bạ với nhà đất như sau:

Miễn lệ phí trước bạ
Miễn lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
...
9. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 26 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Trong đó:
a) Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số là các cá nhân và hộ gia đình, trong đó vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng là người dân tộc thiểu số.
c) Vùng khó khăn được xác định theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
...

Theo đó, quy định mới đã thu gọn đối tượng được miễn lệ phí trước bạ, bỏ các tiêu chí riêng biệt như “đồng bào dân tộc thiểu số”, “vùng Tây Nguyên”, “xã thuộc chương trình đặc biệt khó khăn”, và thay bằng một tiêu chí thống nhất là “địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn theo pháp luật về đầu tư”. Đồng thời, bổ sung thêm UBND đặc khu là cơ quan có thể xác nhận hộ nghèo.

Những thay đổi về miễn lệ phí trước bạ nhà đất từ 01/7/2025 theo Thông tư 67?

Những thay đổi về miễn lệ phí trước bạ nhà đất từ 01/7/2025 theo Thông tư 67? (Hình từ Internet).

Đất phi nông nghiệp chưa xây dựng công trình có thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ không?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
...

Theo quy định trên, đất phi nông nghiệp dù là đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình thì cũng đều thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ.

Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Theo đó, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Kim Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?