Công văn 453 về hạn nộp tờ khai thuế và các nghĩa vụ thuế của HKD, cá nhân kinh doanh tháng 7/2026?

Phùng Hải Yến
08:35 | 20/07/2026
Công văn 453/TCS1-CNKD của Thuế CS1 Tỉnh Điện Biên nhắc hạn nộp tờ khai thuế và các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tháng 7/2026?
Nội dung chính
  1. Công văn 453 về hạn nộp tờ khai thuế và các nghĩa vụ thuế của HKD, cá nhân kinh doanh tháng 7/2026?
  2. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong quản lý thuế?
  3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh khai thuế GTGT, TNCN như thế nào?

Công văn 453 về hạn nộp tờ khai thuế và các nghĩa vụ thuế của HKD, cá nhân kinh doanh tháng 7/2026?

Ngày 06/7/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Điện Biên ban hành Công văn 453/TCS1-CNKD TẢI VỀ về nhắc hạn nộp tờ khai và các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tháng 7/2026.

Theo đó, tại Công văn 453 về nhắc hạn nộp tờ khai và các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tháng 7/2026 có nội dung như sau:

1. Kê khai thuế quý II/2026

- Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dự kiến trong năm 2026 trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ Tài chính.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 31/7/2026

Lưu ý: Trường hợp Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện kê khai thuế Quý I/2026 do xác định doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống nhưng doanh thu thực tế luỹ kế đến Quý II/2026 vượt 01 tỷ đồng và chưa đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử thì cần thực hiện:

- Kê khai thuế theo Tờ khai Mẫu 01/CNKD và nộp thuế phát sinh theo quy định chậm nhất là ngày 31/7/2026;

- Đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan Thuế theo quy định hiện hành chậm nhất là ngày 30/7/2026.

2. Kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản:

- Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản có hợp đồng thanh toán làm 2 kỳ/năm và lựa chọn phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán.

- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai Mẫu 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026; Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

3. Thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử

- Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ động trở xuống chưa thực hiện thông báo thông tin số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện từ phục vụ hoạt động kinh doanh với cơ quan Thuế.

- Hồ sơ thông báo: Tờ khai Mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026.

- Thời hạn thực hiện: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

4. Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026

- Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2026 có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống.

- Hồ sơ thông báo: Tờ khai Mẫu 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026.

- Thời hạn thực hiện: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

5. Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh; thay đổi thông tin; tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

- Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh việc thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính đã đăng ký với cơ quan Thuế.

- Hồ sơ thông báo: Tờ khai Mẫu 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026

-Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh bắt đầu hoạt động hoặc kể từ ngày phát sinh việc thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh của địa điểm kinh doanh.

LƯU Ý:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, trung thực, chính xác đúng thời hạn các nghĩa vụ về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trên Cổng thông tin Dịch vụ công Quốc gia hoặc trên điện thoại thông minh qua Ứng dụng Thuế điện tử Etaxmobile.

- Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn các nghĩa vụ nêu trên, người nộp thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn.

Công văn 453 của Thuế CS1 Tỉnh Điện Biên nhắc hạn nộp tờ khai thuế và các nghĩa vụ thuế của HKD, cá nhân kinh doanh tháng 7/2026?

Công văn 453 của Thuế CS1 Tỉnh Điện Biên nhắc hạn nộp tờ khai thuế và các nghĩa vụ thuế của HKD, cá nhân kinh doanh tháng 7/2026?

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong quản lý thuế?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

(8) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh khai thuế GTGT, TNCN như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.

(3) Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất