Công văn 4425/CT-CS: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,108 lượt xem
10:25 | 08/07/2026
Công văn 4425/CT-CS: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 4425/CT-CS: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp?
  2. Điều kiện hoàn thuế GTGT năm 2026 cần đáp ứng những gì?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành?

Công văn 4425/CT-CS: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp?

CHI TIẾT: Dịp nghỉ 09 ngày của người lao động cả nước vào Lễ Quốc khánh 2026 và Ngày Văn hóa Việt Nam 2026

Ngày 01/07/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4425/CT-CS năm 2026 Tải về Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp.

Theo đó, cụ thể thông tin Công văn 4425/CT-CS năm 2026 Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp như sau:

(1) Về nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; tờ khai hải quan và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, pháp luật về hải quan và pháp luật có liên quan.

Đối với các giao dịch phát sinh trước ngày 01/7/2025, việc xác định hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài và được chỉ định giao, nhận tại Việt Nam có thuộc trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hay không được thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch, trong đó có Luật Hải quan, Nghị định 08/2015/NÐCP, Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC, Luật Quản lý ngoại thương 2017 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định tờ khai hải quan không phù hợp với quy định về xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc giao dịch không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì cơ quan thuế không có cơ sở giải quyết hoàn thuế theo thuế suất thuế GTGT 0%.

Từ ngày 01/7/2025, Luật số 90/2025/QH15 đã bổ sung Điều 47a vào Luật Hải quan 2014, quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài; đồng thời sửa đổi, bổ sung quy định của Luật Thuế GTGT về hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, trong đó có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ cũng đã sửa đổi, bồ sung Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,-kiểm soát hải quan để hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

Các quy định này được áp dụng theo hiệu lực thi hành của văn bản pháp luật và không làm thay đổi nguyên tắc xử lý đối với các giao dịch đã phát sinh trước thời điểm có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(2) Về xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp

Thẩm quyền quyết định hoàn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, đối chiếu điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và quyết định hoàn thuế theo từng hồ sơ cụ thể. Các văn bản của KOCHAM chủ yếu nêu kiến nghị chính sách và số liệu tổng hợp về số thuế GTGT dự kiến bị tác động, chưa kèm theo hồ sơ cụ thể của từng doanh nghiệp.

Vì vậy, Cục Thuế chưa có cơ sở để kết luận chung việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% hoặc xử lý hoàn thuế đối với toàn bộ các trường hợp nêu tại văn bản của KOCHAM.

Đối với từng doanh nghiệp hội viên, trường hợp hồ sơ cụ thể thể hiện hàng hóa đã đáp ứng điều kiện hàng hóa xuất khẩu, điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và điều kiện hoàn thuế theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao địch thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét, giải quyết theo thầm quyền.

Trường hợp cần xác minh tính hợp lệ của tờ khai hải quan, tình trạng hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, hoặc nội dung liên quan đến thủ tục hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để có căn cứ xử lý theo quy định.

Đối với các trường hợp đã có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền, việc xem xét tiếp theo (nếu có) được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về khiếu nại và pháp luật có liên quan.

*Trên đây là nội dung Công văn 4425/CT-CS: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp?

Công văn 4425/CT-CS: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp?

Công văn 4425/CT-CS: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp? (Hình từ Internet)

Điều kiện hoàn thuế GTGT năm 2026 cần đáp ứng những gì?

Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hoàn thuế GTGT cụ thể như sau:

Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Chương 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:

(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

(3) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:

- Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

- Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

- Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.

(4) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.

Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành?

Theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT hiện nay bao gồm:

- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất