Công văn 144 BHXH về hướng dẫn về chậm BHXH, BHYT, BHTN?
Ngày 13/06/2025, Bảo hiểm xã hội khu vực XIII đã ban hành Công văn 144/BHXH-QLT&PTNTG năm 2025 về việc hướng dẫn triển khai một số điểm mới của Luật BHXH, Luật BHYT sửa đổi. Thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2024 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
Xem chi tiết hướng dẫn triển khai một số điểm mới của Luật BHXH, Luật BHYT sửa đổi theo Công văn 144 tại đây: Tải về
Theo đó tại tiểu mục 7.3 Mục 7 và tiểu mục 7.4 Mục 7 Công văn 144/BHXH-QLT&PTNTG năm 2025 hướng dẫn về hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế và trốn đóng bảo hiểm y tế như sau:
- Chậm đóng bảo hiểm y tế là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế kể từ sau ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất quy định tại khoản 8 Điều 15 Luật bảo hiểm y tế 2008 (được bổ sung bởi điểm b khoản 13 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 48b Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024;
- Không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024.
- Trốn đóng bảo hiểm y tế là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 này mà người sử dụng lao động không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế;
+ Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế thấp hơn tiền lương quy định tại Điều 14 Luật bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024);
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất theo quy định tại khoản 8 Điều 15 Luật bảo hiểm y tế 2008 (được bổ sung bởi điểm b khoản 13 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định của Chính phủ;
+ Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ.
Đồng thời tại tiểu mục 7.5 Mục 7 Công văn 144/BHXH-QLT&PTNTG năm 2025 hướng dẫn quy định cụ thể biện pháp xử lý đối với hành vi chậm đóng BHXH và trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT:
- Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng;
- Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH, BHTN, BHYT chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng;
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
- Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
- Riêng đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế còn có biện pháp là truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của quỹ bảo hiểm y tế;
- Phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế.

Công văn 144 BHXH về hướng dẫn triển khai một số điểm mới của Luật BHXH, Luật BHYT sửa đổi?
Tiền đóng bảo hiểm y tế có thuộc thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) như sau:
Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này.
Theo quy định trên thì các khoản đóng bảo hiểm y tế sẽ không thuộc thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam có các loại bảo hiểm xã hội nào?
Căn cứ theo Điều 3 và Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Bảo hiểm xã hội gồm có 02 loại bao gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc và Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc: là loại bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức, trong đó người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện: là loại bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức, công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, hiện nay có 02 loại bảo hiểm xã hội đang được thực hiện.
Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];