Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế theo từng đối tượng hiện nay gồm những gì?Thời gian cấp thẻ là bao lâu?
Thủ tục cấp thẻ BHYT, bao gồm cấp lần đầu, cấp lại và điều chỉnh thông tin trên thẻ, hiện được hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 188/2025/NĐ-CP và Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026. Cụ thể như sau:
*Với người chỉ tham gia BHYT:
- Người tham gia cần chuẩn bị:
+ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế - Mẫu số 2 ban hành kèm Nghị định 188/2025/NĐ-CP;
+ Bản chụp giấy tờ, tài liệu liên quan nếu đề nghị thay đổi thông tin nhân thân hoặc thông tin về quyền lợi BHYT.
Mẫu số 2 được sử dụng trong các trường hợp như thay đổi thông tin cá nhân, thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu hoặc đề nghị cấp lại thẻ BHYT.
*Với người tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN
Theo Điều 4 Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026, người tham gia kê khai:
+ Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT - Mẫu TK1-TS;
+ Bản sao giấy tờ liên quan nếu có.
Tùy từng trường hợp, hồ sơ được nộp thông qua đơn vị sử dụng lao động hoặc trực tiếp cho cơ quan BHXH.
*Với cơ quan, tổ chức quản lý người tham gia
Cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng thực hiện kê khai theo Mẫu số 3 ban hành kèm Nghị định 188/2025/NĐ-CP để gửi cơ quan BHXH.
*Thời gian cấp thẻ:
Trường hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội trả kết quả thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử vào ứng dụng bảo hiểm xã hội số (VssID), hòm thư điện tử cá nhân (email), liên kết với tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2.
Người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng thiết bị điện tử có cài đặt, đăng nhập ứng dụng VNeID hoặc VssID có kết nối internet để nhận thẻ bảo hiểm y tế điện tử.
Trường hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển thẻ bảo hiểm y tế bản giấy cho người tham gia bảo hiểm y tế hoặc tổ chức quản lý đối tượng để chuyển lại cho người tham gia bảo hiểm y tế.

Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế theo từng đối tượng hiện nay gồm những gì? Thời gian cấp thẻ là bao lâu? (Hình từ Internet)
Nhóm người lao động nào là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hiện nay?
Người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, cụ thể như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
b) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương;
c) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
d) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
...
Theo đó, nhóm người lao động do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng bảo hiểm y tế gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp;
- Người quản lý, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát, kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, kể cả trường hợp có hoặc không hưởng tiền lương theo quy định;
- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp luật định;
- Người lao động làm việc không trọn thời gian theo hợp đồng thuộc diện tham gia bảo hiểm y tế và có tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định.
Các khoản đóng cho các loại bảo hiểm nào thì được trừ khi tính thuế TNCN không?
Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
Theo quy định trên, khoản đóng góp cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức sẽ được trừ khi tính thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];