Chứng từ kế toán là gì?
>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. >>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về Trọn bộ văn bản hướng dẫn Luật Kế toán |
Theo khoản 3 Điều 3 Luật kế toán 2015 quy định về giải thích từ ngữ như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
4. Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 của Luật này có lập báo cáo tài chính.
5. Giá gốc là giá trị được ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả. Giá gốc của tài sản được tính bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
...
Như vậy, theo quy định trên thì chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Chứng từ kế toán là gì? Các loại chứng từ kế toán phổ biến hiện nay? (Hình từ Internet)
Các loại chứng từ kế toán phổ biến hiện nay?
Theo hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thì chứng từ kế toán hiện nay có các loại phổ biến được phân loại theo các tiêu chí như sau:
(1) Theo hình thức:
- Chứng từ giấy: Hóa đơn, phiếu thu/chi, biên lai giấy truyền thống.
- Chứng từ điện tử: File Excel, PDF, email, tin nhắn hoặc hệ thống phần mềm kế toán có chữ ký số, được tạo, truyền tải, lưu trữ điện tử.
Lưu ý:
Theo Điều 17 Luật Kế toán 2015 thì chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có đầy đủ các nội dung quy định như chứng từ bằng giấy, được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
Khi sử dụng chứng từ điện tử phải đảm bảo tính bảo mật, an toàn dữ liệu thông tin, chống các hình thức sao chép, sử dụng thông tin sai quy định.
(2) Theo công dụng:
- Chứng từ mệnh lệnh: lệnh xuất kho, lệnh nhập kho,...
- Chứng từ thực hiện: hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi,...
- Chứng từ thủ tục kế toán: Bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ,...
- Chứng từ liên hợp: Bảng kê kiêm phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,...
(3) Theo địa điểm lập chứng từ:
- Chứng từ bên trong: Bảng thanh toán lương, phiếu tạm ứng lương,...
- Chứng từ bên ngoài: chứng từ ngân hàng, hóa đơn mua hàng,...
(4) Theo mức độ khái quát của chứng từ
- Chứng từ tổng hợp
- Chứng từ ban đầu, chứng từ chi tiết
(5) Theo số lần ghi trên chứng từ:
- Chứng từ ghi một lần
- Chứng từ ghi nhiều lần
(6) Theo nội dung nghiệp vụ kinh tế:
- Chứng từ lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương,...
- Chứng từ tài sản cố định: biên bản đánh giá tài sản cố định,...
- Chứng từ về tiền: phiếu thu, phiếu chi,...
- Chứng từ thanh toán ngân sách: Bảng kê nộp tiền vào ngân sách nhà nước,...
- Một số loại chứng từ khác…
(3) Theo tính cấp bách của chứng từ:
- Chứng từ bình thường
- Chứng từ báo động
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Những nội dung nào bắt buộc phải có trong chứng từ kế toán?
Căn cứ Điều 16 Luật Kế toán 2015 quy định về nội dung chứng từ kế toán như sau:
Nội dung chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
2. Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
Như vậy, những nội dung bắt buộc phải có trong chứng từ kế toán gồm:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
- Những nội dung khác theo từng loại chứng từ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];