Chi tiết hướng dẫn kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản cho cá nhân hộ kinh doanh mới nhất 2026?
Dưới đây là thông tin chi tiết hướng dẫn kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản cho cá nhân hộ kinh doanh mới nhất 2026:
(1) Về thời hạn, cá nhân trực tiếp khai thuế có thể lựa chọn một trong hai phương thức: khai hai lần trong năm hoặc khai một lần theo năm.
- Nếu khai hai lần, hạn nộp hồ sơ lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế và lần thứ hai là ngày 31/1 của năm tiếp theo.
- Nếu khai một lần, thời hạn chậm nhất là ngày 31/1 của năm kế tiếp.
Trường hợp tổ chức khai thay, thời hạn nộp hồ sơ sẽ căn cứ theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Căn cứ pháp lý: Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
(2) Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, địa điểm này được xác định là cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê. Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản tại một hoặc nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, người nộp thuế được phép lập một hồ sơ khai thuế tổng hợp và lựa chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản để nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã có tổ chức thuê thực hiện khai thay, nộp thay. Tuy nhiên, nghĩa vụ nộp thuế vẫn phải thực hiện theo từng địa điểm có bất động sản cho thuê.
Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
(3) Về doanh thu nộp thuế, theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC, hộ và cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, đồng thời thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp doanh thu từ trên 500 triệu đồng/năm, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ thuế với hai khoản chính gồm: thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Trong đó:
- Thuế giá trị gia tăng được tính bằng 5% doanh thu
- Thuế thu nhập cá nhân được xác định = Doanh thu vượt trên 500 triệu đồng x thuế suất 5%
Đáng lưu ý, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê do mình lựa chọn, nhưng tổng mức được trừ không vượt quá 500 triệu đồng mỗi năm cho tất cả các hợp đồng.
Quy định cũng làm rõ cách xử lý trong trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau. Người nộp thuế được phép lựa chọn hợp đồng để áp dụng mức giảm trừ 500 triệu đồng.
Nếu hợp đồng đã chọn chưa trừ hết mức này, cá nhân có thể tiếp tục lựa chọn các hợp đồng khác để đảm bảo trừ đủ. Trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận bên thuê là người khai và nộp thuế thay, các nội dung này phải được ghi rõ, bao gồm cả số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.
(4) Về đối tượng kê khai,
Căn cứ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC,có hai trường hợp chính cụ thể như sau:
- Thứ nhất là hộ, cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp kê khai và nộp thuế với cơ quan thuế.
- Thứ hai là tổ chức thuê bất động sản thực hiện khai và nộp thuế thay cho cá nhân nếu trong hợp đồng có thỏa thuận.
Tuy nhiên, nếu cá nhân cho cá nhân khác thuê bất động sản thì người cho thuê bắt buộc phải trực tiếp thực hiện kê khai.
Hồ sơ khai thuế cũng được quy định cụ thể. Cá nhân trực tiếp kê khai sử dụng Tờ khai mẫu số 01/BĐS kèm theo phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS. Trong khi đó, trường hợp tổ chức khai thay, nộp thay sẽ sử dụng mẫu số 01/TCKT và phụ lục bảng kê mẫu số 02/BK-KTBĐS.
Ngoài ra, với các hợp đồng cho thuê phát sinh trước ngày 1/1/2026 và còn thời hạn trên 6 tháng, nếu đã nộp thuế trước đó thì được phép khai điều chỉnh theo doanh thu thực tế phát sinh trong năm 2025, đồng thời thực hiện kê khai cho năm 2026 theo mẫu mới. Trường hợp doanh thu còn lại vượt 500 triệu đồng, cá nhân vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định và được xử lý phần thuế đã nộp trước đó.

Chi tiết hướng dẫn kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản cho cá nhân hộ kinh doanh mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Lưu ý về các mốc doanh thu đối với hộ kinh doanh thành lập mới trong năm?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách và quản lý thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Thuế cơ sở 11 thành phố Cần Thơ lưu ý các mốc doanh thu đối với hộ kinh doanh thành lập mới như sau
[1] Hết 6 tháng đầu năm, trường hợp doanh thu chưa đạt 500 triệu đồng, NNT thực hiện thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm chậm nhất vào ngày 31/7 của năm đó.
[2] Hết tháng 12, trường hợp doanh thu lũy kế cả năm chưa đạt trên 500 triệu đồng, NNT thực hiện thông báo doanh thu chậm nhất vào ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo.
[3] Từ các năm tiếp theo, nếu doanh thu cả năm đó chưa đạt trên 500 triệu đồng, NNT thực hiện thông báo doanh thu 1 năm 1 lần chậm nhất vào ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo đó.
[4] Trường hợp NNT năm đầu tiên ra kinh doanh khi có doanh thu lũy kế năm vượt trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
[5] Khi doanh thu đạt 1 tỷ đồng thì phải đăng ký sử dụng HĐĐT trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng. Xuất hóa đơn từ thời điểm có thông báo chấp nhận của CQT, không xuất bù hóa đơn thời điểm trước đó. Tuy nhiên, việc kê khai doanh thu trên tờ khai phải đầy đủ cả trước và sau khi sử dụng hóa đơn.
[6] Khi doanh thu vượt 3 tỷ đồng ổn định phương pháp tính thuế đến hết năm. Từ năm tiếp theo chuyển phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (doanh thu - chi phí), cần mở 4 sổ kế toán và theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí mua vào.
Mốc doanh thu | Nghĩa vụ của hộ kinh doanh |
≤ 500 triệu trong 6 tháng đầu | Thông báo doanh thu trước 31/7 |
≤ 500 triệu cả năm | Thông báo doanh thu trước 31/1 năm sau |
≤ 500 triệu các năm sau | Thông báo 1 lần/năm, hạn 31/1 |
> 500 triệu trong năm đầu | Khai thuế theo quý từ quý vượt ngưỡng |
> 1 tỷ | Đăng ký HĐĐT trong 30 ngày sau quý vượt ngưỡng |
> 3 tỷ | Năm sau chuyển sang tính thuế theo thu nhập tính thuế, phải mở 4 sổ |
Ví dụ: hộ kinh doanh A bắt đầu kinh doanh từ ngày 01/01/2026.
[1] Đến hết 6 tháng đầu năm (01/01 – 30/6/2026) Doanh thu thực tế là 350 triệu đồng (chưa đạt 500 triệu) --> Hộ A phải thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/7/2026. [2] Đến hết năm 2026 (01/01 – 31/12/2026) Doanh thu lũy kế cả năm là 480 triệu (vẫn chưa đạt 500 triệu) --> Hộ A phải thông báo doanh thu năm 2026 chậm nhất 31/01/2027. [3] Các năm tiếp theo sang năm 2027, 2028… nếu: Doanh thu mỗi năm vẫn dưới ngưỡng 500 triệu --> Hộ A chỉ cần thông báo doanh thu 1 lần/năm, hạn cuối là 31/01 của năm kế tiếp. [4] Trường hợp doanh thu năm đầu vượt 500 triệu Giả sử trong năm đầu (2026), doanh thu tăng mạnh vào quý IV, làm: Doanh thu lũy kế cả năm đạt 650 triệu > 500 triệu và mốc vượt 500 triệu xảy ra vào tháng 11/2026 (thuộc quý IV) --> Hộ A phải thực hiện khai thuế theo quý kể từ quý IV/2026 (quý phát sinh vượt 500 triệu). [5] Khi doanh thu vượt 1 tỷ đồng Giả sử sang năm 2027 doanh thu tăng mạnh doanh thu lũy kế đến cuối quý II/2027 là 1,050 tỷ đồng -> vượt 1 tỷ --> Hộ A phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý II/2027 (tức hạn cuối: 30/7/2027) +Chỉ xuất hóa đơn từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận đăng ký + Không xuất hóa đơn bù cho thời gian trước đó + Kê khai doanh thu đầy đủ (cả trước và sau khi dùng hóa đơn). [6] Khi doanh thu vượt 3 tỷ đồng Giả sử năm 2028 doanh thu là 3,2 tỷ đồng > 3 tỷ --> Hộ A ổn định phương pháp tính thuế theo doanh thu đến hết năm 2028 Từ năm 2029 trở đi: --> Chuyển sang tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí + Phải mở đủ 4 sổ kế toán + Quản lý đầy đủ hóa đơn đầu vào - chi phí mua vào. |
(*) Trên đây là lưu ý các mốc doanh thu đối với hộ kinh doanh thành lập mới trong năm có thể tham khảo.
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất như thế nào?
Căn cứ tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định cách tính thuế TNCN và thuế GTGT cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định phương pháp tính thuế và Chương III Nghị định 68/2026/NĐ-CP về việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Căn cứ Thông tư 152/2025/TT-BTС chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới chi tiết đối với 4 nhóm hộ kinh doanh như sau:
Tiêu chí | Nhóm 1 (DT <= 500 triệu) | Nhóm 2 (500 triệu < DT <= 3 tỷ) | Nhóm 3 (3 tỷ < DT <= 50 tỷ) | Nhóm 4 (DT > 50 tỷ) |
Doanh thu | Từ 500 triệu trở xuống | Trên ngưỡng chịu thuế 500 triệu đến 03 tỷ | Trên 03 tỷ đến 50 tỷ | Trên 50 tỷ |
Thuế GTGT | Không chịu thuế | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề (trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%) | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề (trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%) | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề (trừ TH cho thuê BĐS: Doanh thu x 5%) |
Thuế TNCN | Không phải nộp thuế | Cách 1 (tính theo doanh thu): (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2 (tính theo thu nhập): (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15% (trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%) | (Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 17% (trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%) | (Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 20% (trừ TH cho thuê BĐS: (Doanh thu - 500 triệu) x 5%) |
Kê khai - nộp thuế | - Thông báo doanh thu 1 lần trước 31/1 năm tiếp theo - Riêng năm HĐ 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) - Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu | - GTGT & TNCN: theo quý - Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hổ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 lịch tiếp theo) | - GTGT: theo quý - TNCN: khai tạm nộp theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) | - GTGT: theo tháng - TNCN: khai tạm nộp theo tháng trên cùng hỗ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) |
Hóa đơn điện tử | Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã | Bắt buộc nếu >1 tỷ Khuyến khích nếu <1 tỷ | Bắt buộc | Bắt buộc |
Chế độ kế toán | Ghi chép Sổ theo mẫu S1a-HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | TH1: Nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD) Tải về TH2: Nộp thuế GTGT theo % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (Kê khai): Gồm 4 sổ: - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) - Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) | Gồm 4 sổ: - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) - Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) | Gồm 4 sổ: - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) - Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |
>> Tải về 4 sổ tại đây <<
- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) Tải về - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) Tải về - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) Tải về - Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) Tải về |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];