Chi tiết bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã, phường từ ngày 01/7/2026?

03:05 | 19/05/2026
Từ ngày 01/7/2026, cập nhật chi tiết bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã, phường theo quy định mới nhất?
Nội dung chính
  1. Chi tiết bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã, phường từ ngày 01/7/2026?
  2. Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của công chức, viên chức phải chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?
  3. Năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh để tính thuế TNCN là bao nhiêu?

Chi tiết bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã, phường từ ngày 01/7/2026?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP Tải về quy định về mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Căn cứ Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:

Mức lương cơ sở
1. Nghị định quy định mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
...

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang tính theo công thức như sau:

Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Bên cạnh đó, hệ số lương vẫn sẽ áp dụng theo các bảng lương được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Theo đó, căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP và khi Nghị định 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.530.000 đồng/tháng. Trên cơ sở đó, chi tiết bảng lương chính thức của cán bộ chuyên trách ở xã, phường từ ngày 01/7/2026 được xác định cụ thể như sau:

(1) Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường 2026 (áp dụng từ ngày 01/07/2026)

Đơn vị: đồng/tháng


STT


Chức vụ

Hệ số lương bậc 1


Mức lương bậc 1



Hệ số lương bậc 2


Mức lương bậc 2

1

Bí thư Đảng ủy

2,35

5.945.500 đồng

2,85

7.210.500 đồng

2

Phó Bí thư Đảng ủy

2,15

5.439.500 đồng

2,65

6.704.500 đồng

3

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

2,15

5.439.500 đồng

2,65

6.704.500 đồng

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

2,15

5.439.500 đồng

2,65

6.704.500 đồng

5

Thường trực Đảng ủy

1,95

4.933.500 đồng

2,45

6.198.500 đồng

6

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1,95

4.933.500 đồng

2,45

6.198.500 đồng

7

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

1,95

4.933.500 đồng

2,45

6.198.500 đồng

8

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1,95

4.933.500 đồng

2,45

6.198.500 đồng

9

Trưởng các đoàn thể

1,75

4.427.500 đồng

2,25

5.692.500 đồng

10

Ủy viên Ủy ban nhân dân

1,75

4.427.500 đồng

2,25

5.692.500 đồng

Trên đây là thông tin vê "Chi tiết bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã, phường từ ngày 01/7/2026?"

Chi tiết bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã, phường từ ngày 01/7/2026?

Chi tiết bảng lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã, phường từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của công chức, viên chức phải chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Như vậy, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của công chức viên chức chịu thuế TNCN bao gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Lưu ý:

Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).

Năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh để tính thuế TNCN là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026) quy định như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh tính thuế TNCN năm 2026 chính thức là:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất