CẬP NHẬT toàn bộ chính sách thuế hóa đơn mới từ 01/7/2026 chi tiết?
Dưới đây là nội dung CẬP NHẬT toàn bộ chính sách thuế hóa đơn mới từ 01/7/2026 chi tiết như sau:
Chính sách thuế | Nội dung | Hóa đơn, chứng từ | Nội dung |
Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế (theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025) | Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. | Thời điểm xuất hóa đơn (theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP) | Quy định 24 trường hợp về thời điểm xuất hóa đơn điện tử: - Bán hàng hóa - Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công) - Cung cấp dịch vụ - Giao hàng nhiều lần, bàn giao từng hạng mục/công đoạn - Các dịch vụ phải đối soát dữ liệu (điện, logistics, bưu chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, TMĐT, xe buýt, taxi, giữ xe, rạp chiếu phim...) - Viễn thông, CNTT, dữ liệu phải đối soát giữa các đơn vị - Bán thẻ điện thoại trả trước, hòa mạng - Xây dựng, lắp đặt - Kinh doanh bất động sản, hạ tầng, nhà để bán - Dịch vụ vận tải hàng không bán qua website, thương mại điện tử - Dầu thô, condensate, sản phẩm từ dầu thô - Khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than - Bán điện trên thị trường điện - Bán lẻ xăng dầu - Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý - Cho vay của tổ chức tín dụng - Taxi sử dụng phần mềm tính tiền - Cơ sở khám chữa bệnh - Thu phí đường bộ điện tử không dừng (ETC) - Kinh doanh bảo hiểm - Xổ số truyền thống - Casino, trò chơi điện tử có thưởng - Một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân có hệ thống quản lý giao dịch (ngân hàng, ví điện tử, chứng khoán, TMĐT, xe buýt, taxi, giữ xe, rạp chiếu phim...) - Giao dịch phát sinh ban đêm |
Bổ sung thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vàng miếng (tại khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) | Từ ngày 01/7/2026, hoạt động mua bán vàng miếng phải chịu thuế TNCN với mức thuế suất 0,1% | Xuất hóa đơn khi người mua không cung cấp thông tin (theo điểm b khoản 4 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP) | Từ 1/7/2026 trường hợp người mua không cung cấp thông tin (tên, địa chỉ, số định danh cá nhân) thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng” |
Thay đổi Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương (tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) | Quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc | Không phải xuất hóa đơn tiền đặt cọc hợp đồng dịch vụ (theo tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP) | Từ ngày 01/7/2026, đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, trường hợp bên cung cấp dịch vụ thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thì không phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền đặt cọc. |
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN (tạikhoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) | Từ ngày 01/07/2026 tiền lương làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Đối với cá nhân cư trú việc thì tiền làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế từ ngày 01/01/2026. | Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 1/7/2026 (theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP) | 8 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 1/7/2026 |
Bổ sung các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế (theo Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) | Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh từ 01/7/2026 bao gồm: - Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên; - Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên; - Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định; - Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; - Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. | Bỏ quy định "xuất hàng hóa dưới hình thức hoàn trả hàng hóa" khỏi các trường hợp người bán bắt buộc phải lập hóa đơn theo nguyên tắc lập hóa đơn (theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP) | Kể từ ngày 01/7/2026 đã bỏ quy định "xuất hàng hóa dưới hình thức hoàn trả hàng hóa" khỏi các trường hợp người bán bắt buộc phải lập hóa đơn theo nguyên tắc lập hóa đơn. Tuy nhiên, Điều này không có nghĩa là khi trả lại hàng hóa thì không cần lập hóa đơn. Việc xử lý hóa đơn khi trả lại hàng hóa được thực hiện theo điểm c.1 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau: Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa; |
Quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP | Một số quy định mới về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP như sau: - Ngưỡng doanh thu lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia - Nâng ngưỡng doanh thu được miễn lập Hồ sơ xác định giá - Bổ sung trường hợp loại trừ "Bên liên kết" về nợ vay - Cập nhật tiêu chí xác định bên liên kết theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 - Biểu mẫu và Hiệu lực thi hành | Bổ sung quy định xuất hóa đơn cho giao dịch phát sinh ban đêm (theo khoản 5 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP) | Trường hợp có giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm là từ 22h đến 06h sáng hôm sau thì thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo. |
Quy định mới về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mới từ 01/7/2026 - Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025. - Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ hai mươi (20) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. - Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. - Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch. *Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau: - Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế; - Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; - Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế. Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục; - Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động. | Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng từ 01/7/2026 (tại Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP) | Kể từ ngày 01/7/2026, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng và phải được tiêu hủy nếu chưa sử dụng hết. |
Tăng ngưỡng thu nhập lên 5 triệu mới khấu trừ thuế TNCN 10% từ ngày 01/07/2026 | Từ ngày 01/07/2026 thì cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà mức thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó phải khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. | Bổ sung cơ chế khen thưởng tố giác hành vi không lập hóa đơn (theo Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP) | Người tiêu dùng có thể được khen thưởng khi tố giác hành vi không lập, không giao hóa đơn điện tử nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, mức thưởng không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính và tối đa 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc, nên 10 triệu đồng chỉ là mức thưởng tối đa, không phải mức thưởng cố định cho 1 vụ việc. |
Tiền ăn trưa 1,2 triệu/tháng miễn đóng thuế TNCN theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Mức trần tiền ăn trưa, tiền ăn ca 1,2 triệu/tháng được miễn đóng thuế TNCN áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo quy định pháp luật. | KHÔNG phải ghi hóa đơn theo mã ngành sản phẩm cấp 7 | Từ 01/7/2026, nội dung hóa đơn KHÔNG phải ghi hóa đơn theo Quyết định 32/2026/QĐ-TTg mã ngành sản phẩm cấp 7, khác với đề xuất trước đó. |
Trên đây là nội dung CẬP NHẬT toàn bộ chính sách thuế hóa đơn mới từ 01/7/2026 chi tiết
Xem thêm

CẬP NHẬT toàn bộ chính sách thuế hóa đơn mới từ 01/7/2026 chi tiết? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Người nộp thuế có quyền được yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
...
e) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
g) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
h) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
i) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
k) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;
l) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
m) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
n) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
...
Như vậy, theo quy định trên thì việc yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là một trong những quyền của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];