04 điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 252?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 5,992 lượt xem
08:35 | 06/07/2026
04 điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 252? Những trường hợp nào sẽ bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?
Nội dung chính
  1. 04 điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 252?
  2. Những trường hợp nào sẽ bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?
  3. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh và việc gia hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định như thế nào?

04 điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 252?

Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 03/07/2026, Cục Thuế đã có hướng dẫn về một số điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ ngày 01/07/2026.

Theo Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh, dưới đây tổng hợp 04 điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ ngày 01/07/2026, cụ thể như sau:

(1) Hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay khi NNT đủ điều kiện

Theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, ngay khi NNT đáp ứng điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Trên cơ sở thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

Trước đây, cơ quan thuế thực hiện việc ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi NNT hoàn thành nghĩa vụ thuế. Việc rút ngắn thời gian xử lý theo quy định mới giúp NNT nhanh chóng được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan nhà nước.

(2) Bổ sung cơ chế xử lý khi dữ liệu nộp thuế chưa được cập nhật

Bên cạnh việc rút ngắn thời gian xử lý, Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng bổ sung cơ chế bảo đảm quyền lợi của NNT trong trường hợp đã nộp tiền nhưng thông tin chưa được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Theo đó, NNT có thể gửi thông tin phản hồi kèm bản chụp chứng từ nộp tiền bằng phương thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Sau khi tiếp nhận, cơ quan thuế sẽ kiểm tra, đối chiếu, cập nhật dữ liệu và ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh nếu NNT đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Quy định này tạo điều kiện để NNT chủ động xử lý các trường hợp chậm cập nhật dữ liệu nộp thuế, hạn chế ảnh hưởng đến việc xuất cảnh do độ trễ trong quá trình đồng bộ thông tin giữa các hệ thống.

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Cục Thuế khuyến nghị NNT thường xuyên theo dõi tình trạng thực hiện nghĩa vụ thuế trên các ứng dụng và cổng thông tin điện tử của ngành Thuế; đồng thời chủ động kiểm tra tình trạng tạm hoãn xuất cảnh và kịp thời phản hồi với cơ quan thuế khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế nhưng thông tin chưa được cập nhật trên hệ thống.

(3) Mở rộng điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, tạo thuận lợi cho NNT

Nhằm tạo điều kiện để NNT khắc phục vi phạm và sớm được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo hướng linh hoạt, phù hợp hơn với thực tiễn.

Trước đây, NNT chỉ được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sau khi đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế.

Theo quy định mới, cơ quan thuế thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc dưới 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Đối với NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi NNT đã thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế (MST), hoàn thành nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế để số tiền thuế nợ còn dưới ngưỡng nêu trên hoặc khi được chấm dứt hiệu lực MST theo quy định.

Việc mở rộng điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh giúp NNT được xem xét hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi đã cơ bản khắc phục nghĩa vụ thuế, thay vì phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế như trước đây. Đồng thời, quy định mới khuyến khích NNT chủ động thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, hoàn thiện tình trạng pháp lý về MST theo quy định, qua đó vừa bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NNT, vừa nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

(4) Điều chỉnh quy định về tạm hoãn xuất cảnh theo hướng tạo điều kiện cho NNT khắc phục vi phạm

Nghị định 252/2026/NĐ-CP cơ bản kế thừa các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đã được quy định tại Nghị định 49/2025/NĐ-CP, đồng thời sửa đổi, bổ sung một số nội dung nhằm bảo đảm thống nhất với Luật Quản lý thuế 2025 và tạo điều kiện để NNT có thêm thời gian khắc phục vi phạm trước khi bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP bổ sung đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh là cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, bảo đảm thống nhất với quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

Đối với trường hợp NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, Nghị định 252/2026/NĐ-CP sửa đổi điều kiện áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo hướng chỉ áp dụng đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục MST hoặc chấm dứt hiệu lực MST theo quy định.

Việc quy định thời hạn 120 ngày trước khi áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh tạo thêm thời gian để NNT chủ động khắc phục vi phạm, thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực MST theo quy định. Quy định này vừa bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT, vừa góp phần khắc phục tình trạng MST ở trạng thái “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” kéo dài, nâng cao tính chính xác của dữ liệu đăng ký thuế và hiệu quả quản lý thuế.

04 điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 252?

04 điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 252? (Hình từ Internet)

Những trường hợp nào sẽ bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 sẽ có 09 trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh như sau:

- Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

- Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019.

- Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

- Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

- Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

- Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

- Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.

- Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh và việc gia hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định:

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh
1. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
b) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này;
c) Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 01 năm;
d) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng và có thể gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 06 tháng;
đ) Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh, nếu không được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh và không bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì đương nhiên được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

Do đó, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được xác định linh hoạt tùy từng trường hợp có thể kết thúc khi hoàn thành nghĩa vụ, theo thời hạn cố định tối đa (6 tháng hoặc 1 năm, có thể gia hạn), hoặc kéo dài đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh và đương nhiên được hủy bỏ khi hết thời hạn mà không có quyết định gia hạn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất