Quy định mới về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 255/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của nhũng doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Dưới đây là một số quy định mới về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Ngưỡng doanh thu lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (theo Điều 19 Nghị định 255/2026/NĐ-CP)
- Ngưỡng doanh thu: Đối với người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam, trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được xác định dựa trên ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu là từ 750 triệu Euro trở lên
- Xác định tỷ giá: Nghị định quy định cụ thể tỷ giá ngoại tệ để xác định ngưỡng này là tỷ giá trung tâm hoặc trung bình tỷ giá tính chéo của tháng 12 năm liền kề trước năm báo cáo do Ngân hàng Nhà nước công bố.
- Thủ tục thông báo: Người nộp thuế chỉ phải nộp Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia 01 lần duy nhất khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ, trừ khi có thay đổi thông tin.
(2) Nâng ngưỡng doanh thu được miễn lập Hồ sơ xác định giá
Theo Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã mở rộng đối tượng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Cụ thể, người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh chi phí/doanh thu từ tài sản vô hình hiện được áp dụng mức doanh thu dưới 500 tỷ đồng (tăng từ mức 200 tỷ đồng tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP) và đạt tỷ suất lợi nhuận quy định (phân phối ≥ 5%, sản xuất ≥ 10%, gia công ≥ 15%).
(3) Bổ sung trường hợp loại trừ "Bên liên kết" về nợ vay
Theo điểm d.3 Khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP làm rõ: Các chủ nợ hoặc bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ không được coi là bên liên kết theo tiêu chí nợ vay, miễn là họ không tham gia điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào doanh nghiệp đi vay.
Tương ứng, các khoản vay từ các tổ chức này cũng được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng mức trần chi phí lãi vay 30% EBITDA.
(4) Cập nhật tiêu chí xác định bên liên kết theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024
Nghị định 255/2026/NĐ-CP cập nhật quan hệ liên kết giữa tổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát dựa trên các quy định mới nhất của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung).
(5) Biểu mẫu và Hiệu lực thi hành
- Mẫu biểu mới: Ban hành mẫu số 01/TB-BCLN dùng để thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
- Hiệu lực: Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2026.
- Chuyển tiếp: Các trường hợp đang thực hiện chuyển tiếp chi phí lãi vay theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP vẫn tiếp tục được thực hiện cho thời gian còn lại.
Việc cập nhật các ngưỡng doanh thu và loại trừ đặc thù cho các tổ chức xử lý nợ nhà nước cho thấy nỗ lực của Chính phủ trong việc phù hợp hóa quy định với các tiêu chuẩn quốc tế (BEPS) đồng thời giảm bớt gánh nặng tuân thủ cho các doanh nghiệp quy mô vừa.

Quy định mới về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết từ ngày 01/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào được xem là các bên có quan hệ liên kết từ 01/07/2026?
Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định các bên có quan hệ liên kết gồm:
(1) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
(2) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
(3) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
(4) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bền thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay. Quy định tại điểm d khoản này không áp dụng với các trường hợp sau:
+ Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025) không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, 1 và điểm m khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
+ Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025) và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và điểm i khoản 4 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
+ Chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
(5) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc năm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
(6) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
(7) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ để, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rề; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rễ, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
(8) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
(9) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
(10) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chỉ nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
(11) Doanh nghiệp có phát sinh các giao địch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
(12) Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025).
Cơ quan nào có quyền sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế phục vụ công tác quản lý rủi ro?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định quản lý rủi ro đối với giá giao dịch liên kết như sau:
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết
1. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế đối với giá giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật thuế.
a) Quản lý, sử dụng thông tin của người nộp thuế có giao dịch liên kết phục vụ công tác quản lý rủi ro;
b) Áp dụng quản lý rủi ro trong việc lập kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết;
c) Quản lý, sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế phục vụ công tác quản lý rủi ro, trao đổi thông tin theo quy định và cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận quốc tế về thuế, không sử dụng để điều chỉnh hoặc ấn định giá giao dịch liên kết.
...
Như vậy, theo quy định cơ quan thuế có quyền sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế phục vụ công tác quản lý rủi ro, trao đổi thông tin theo quy định và cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận quốc tế về thuế, không sử dụng để ấn định thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];