Tổng hợp Công văn giới thiệu điểm mới của các Nghị định, Thông tư về thuế, hóa đơn có hiệu lực từ 01/07/2026?
Dưới đây là Tổng hợp Công văn giới thiệu điểm mới của các Nghị định, Thông tư về thuế, hóa đơn có hiệu lực từ 01/07/2026 do Cục thuế ban hành:
STT | Số hiệu | Nội dung | Tải File |
1 | Công văn 4862/CT-CS năm 2026 | Giới thiệu điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC đăng ký thuế. | |
2 | Công văn 4697/CT-CS năm 2026 | Giới thiệu điểm mới Nghị định 255/2026/TT-BTC về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết | |
3 | Công văn 4831/CT-CS năm 2026 | Giới thiệu điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử | |
4 | Công văn 4736/CT-CS năm 2026 | Giới thiệu một số điểm mới Thông tư 95/2026/TT-BTC thực hiện các Hiệp định thuế, MAP, APA | |
5 | Công văn 4812/CT-QLTT năm 2026 | Điểm mới Thông tư 94/2026/TT-BTC về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro về thuế | |
6 | Công văn 5746/CT-CS | Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế | |
7 | Công văn 2231/CST-TN | Điểm mới thuế TNCN tại Nghị định 253 và Thông tư 87 | |
8 | Công văn 5162/CT-CS | Điểm mới Thông tư 93/2026/TT-BTC về sử dụng tem điện tử rượu, thuốc lá | |
9 | Công văn 5061/CT-CS | Điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế | |
Tiếp tục cập nhật | Tiếp tục cập nhật | Tiếp tục cập nhật |
Trên đây là thông tin tổng hợp Công văn giới thiệu điểm mới của các Nghị định, Thông tư về thuế, hóa đơn có hiệu lực từ 01/07/2026?

Tổng hợp Công văn giới thiệu điểm mới của các Nghị định, Thông tư về thuế, hóa đơn có hiệu lực từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
05 tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mới nhất?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về 05 tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 1/7/2026 như sau:
Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế có một trong những dấu hiệu sau thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC:
(1) Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
(2) Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022
(3) Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không bao gồm căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh.
(4) Người nộp thuế có người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu của người nộp thuế ở trạng thái mã số thuế người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc ở trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
(5) Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định theo quy định Thông tư 94/2026/TT-BTC và có thông báo cho người nộp thuế được biết và giải trình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];