Cập nhật danh sách số điện thoại cứu hộ lũ lụt các tỉnh miền trung?
Dưới đây là tổng hợp danh sách số điện cứu hộ lũ lụt các tỉnh miền trung được cập nhật mới nhất hiện nay:
(1) Liên hệ cứu hộ - Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, Công an tỉnh Gia Lai
Địa bàn phụ trách | Chức vụ | Số điện thoại |
Phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Nam | Trưởng phòng | 0914159157 |
Phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Nam | Đội trưởng Đội CC & CNCH KV1 | 0979069114 |
Phường Quy Nhơn Đông; các xã thuộc huyện Phù Cát (cũ) | Phó Trưởng phòng | 0902567788 |
Phường Quy Nhơn Đông; các xã thuộc huyện Phù Cát (cũ) | Đội trưởng Đội CC & CNCH KV3 | 0935357152 |
Thị xã Hoài Nhơn (cũ); huyện An Lão (cũ); huyện Phù Mỹ (cũ) | Phó Trưởng phòng | 0913608586 |
Thị xã Hoài Nhơn (cũ); huyện An Lão (cũ); huyện Phù Mỹ (cũ) | Đội trưởng Đội CC & CNCH KV4 | 0978531012 |
Các xã, phường thuộc tỉnh Gia Lai (cũ) | Phó Trưởng phòng | 0976337979 |
Các xã, phường thuộc tỉnh Gia Lai (cũ) | Đội trưởng Đội Công tác CC & CNCH | 0905561979 |
Các xã, phường thuộc tỉnh Gia Lai (cũ) | Đội trưởng Đội CC & CNCH KV7 | 0914117886 |
Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Tây; huyện Vân Canh (cũ); huyện Tây Phước (cũ) | Phó Trưởng phòng | 0914004588 |
Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Tây; huyện Vân Canh (cũ); huyện Tây Phước (cũ) | Đội trưởng Đội CC & CNCH KV2 | 0935026799 |
Thị xã An Khê (cũ) và vùng lân cận | Phó Trưởng phòng | 0983701434 |
Thị xã An Khê (cũ) và vùng lân cận | Đội trưởng Đội CC & CNCH KV6 | 0914097873 |
Thị xã An Nhơn (cũ), huyện Tây Sơn (cũ), huyện Vĩnh Thạnh (cũ) | Phó Trưởng phòng | 0974126789 |
Thị xã An Nhơn (cũ), huyện Tây Sơn (cũ), huyện Vĩnh Thạnh (cũ) | Đội trưởng Đội CC & CNCH KV5 | 0914004369 |
(2) Liên hệ cứu hộ - Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, Công an tỉnh Đắk Lắk
STT | Chức vụ / SĐT | Địa bàn phụ trách |
1 | Trưởng phòng - 0987.114.114 | Phụ trách chung |
2 | Phó Trưởng phòng - 0915.848.181 | Các phường: Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Tập, Ea Kao, Thành Nhất và xã Hòa Phú, xã Ea Kiết, xã Ea M’đróh, xã Quảng Phú, xã Cư Đăng, xã Cư Mgar, xã Ea Tul |
Đội trưởng Đội CC & CNCH KV1 - 0914.276.787 | ||
3 | Phó Trưởng phòng - 0905.446.993 | Phường Buôn Hồ, phường Cư Bao, xã Ea Đrông, xã Pông Drang, xã Krông Buk, xã Cư Pơng, xã Krông Năng, xã Phú Xuân, xã Dliêya, xã Tam Gian |
Đội trưởng Đội CC & CNCH KV2 - 0945.019.820 | ||
4 | Phó Trưởng phòng - 0944.096.879 | Xã Ea Kar, xã Ea Knốp, xã Ea Păl, xã Ea Ô, xã Cư Bông, xã Xuân Phú, xã Krông Á, xã Cư Yang, xã Krông Á, xã Cư Jang, xã Ea Trng |
Đội trưởng Đội CC & CNCH KV3 - 0914.372.683 | ||
5 | Phó Trưởng phòng 0944.096.879 | Xã Krông Pắc, xã Ea Knuếc, xã Tân Tiến, xã Ea Phê, xã Vụ Bồn, xã Ea Kly, xã Krông Bông, xã Hoà Sơn, xã Dang Kang, xã Cư Pui, xã Yang Mao |
Đội trưởng Đội CC và CNCH KV4 - 0906.562.627 | ||
6 | Phó Trưởng phòng 0905.446.993 | Xã Dray Bhăng, Xã Ea Ktur, xã Ea Ning, xã Krông Ana, xã Ea Na, xã Dur Kmăl, xã Liên Sơn Lắk, xã Đắk Liêng, xã Nam Ka, xã Đắk Phơi, xã Krông Nô |
Đội trưởng Đội CC và CNCH KV5 - 0965.940.707 | ||
7 | Phó Trưởng phòng - 0983.858.960 | Xã Buôn Đôn, xã Ea Wer, xã Ea Nuôl, xã Ea Sú, xã Ea Bung, xã Ea Rốk, xã Ia Lốp, xã Ia R |
Đội trưởng Đội CC & CNCH KV6 - 0905.117.339 | ||
8 | Phó Trưởng phòng - 0905.446.993 | Xã Ea Drăng, xã Ea Khal, xã Ea Hiao, xã Ea H’leo, xã EWy |
Đội trưởng Đội CC & CNCH KV7 - 0914.975.579 | ||
9 | Phó Trưởng phòng - 0935.910.081 | Phường Tuy Hòa, phường Phú Yên, phường Bình Kiến, xã An Ninh Tây, xã Phú Hòa 2, xã Tuy An Nam, xã Tuy An Bắc, xã Tuy An Đông, xã Tuy Hòa, xã An Tây, xã Cổ Lo |
Đội trưởng Đội CC & CNCH KV8 - 0984.487.473 | ||
10 | Phó Trưởng phòng - 0983.399.370 | Phường Sông Cầu, phường Xuân Đài, xã Xuân Lộc, xã Xuân Canh, xã Xuân Thọ, xã Đồng Xuân, xã Xuân Sơn Bắc, xã Xuân Quang |
Đội trưởng Đội CC & CNCH KV9 - 0933.499.149 | ||
11 | Phó Trưởng phòng - 0983.399.370 | Phường Đông Hòa, phường Hòa Hiệp, xã Hòa Xuân, xã Tây Hòa, xã Hòa Thịnh, xã Hòa Mỹ, xã Sơn Tnh |
Đội trưởng Đội CC & CNCH KV10 - 0979.073.588 | ||
12 | Phó Trưởng phòng - 0982.247.528 | Xã Ea Bá, xã Sơn La, xã Vân Hóa, xã Dực Bình, xã Sủi Trai, xã Ea Yuk, xã Sông Hinh, xã Tây S |
Đội trưởng Đội CC & CNCH KV11 - 0916.047.779 |
(3) Danh sách Tổ phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ Công an xã Diên Điền, tỉnh Khánh Hòa.
- Tổ 1 (Thôn 1, Thôn 2, Thôn 3, Thôn 4 xã Diên Điền)
Chức vụ | SĐT |
Trưởng CAX | 0935.912.034 |
Phó Trưởng CAX | 0914.213.908 |
Cán bộ Tổ CSQLHC | 0976.232.173 |
Cán bộ Tổ CSTT | 0945.978.999 |
Cán bộ Tổ ANTT | 0398.169.654 |
Cán bộ Tổ ANTT | 0907.230.008 |
Cán bộ Tổ ANTT | 0968.936.340 |
Cán bộ Tổ CSGT | 0969.374.899 |
Cán bộ Đội CSTT - Tổ CSQLHC | 0934.072.327 |
Cán bộ Đội CSTT | 0921.727.062 |
Cán bộ Đội CSQLHC | 0392.646.680 |
Cán bộ Tổ CSCTP | 0383.006.333 |
- Tổ 2 (Thôn Đông 1, Đông 2, Đông 3, Trung 1, Trung 2, Trung 3 xã Diên Điền)
Chức vụ | SĐT |
Trưởng Tổ phụ trách | 0855.603.973 |
Phó Trưởng CAX | 0935.113.946 |
Cán bộ Tổ CSKV | 0937.909.717 |
Cán bộ Tổ CSQLHC | 0938.432.108 |
Cán bộ Tổ CSKV | 0935.839.268 |
Cán bộ Tổ CSKV | 0949.514.444 |
- Tổ 3 (Thôn Tây 1, Tây 2, Tây 3, Tây 4, Nam 1, Nam 2, Nam 3 xã Diên Điền)
Chức vụ | SĐT |
Phó Trưởng CAX | 0909.792.234 |
Phó Trưởng CAX | 0977.119.663 |
Cán bộ Tổ CSKV | 0913.054.301 |
Cán bộ Tổ CSKV | 0976.397.912 |
Cán bộ Tổ CSKV | 0368.330.321 |
Cán bộ Tổ CSKV | 0867.487.345 |
Trên đây là Cập nhật danh sách số điện thoại cứu hộ lũ lụt các tỉnh miền trung và sẽ được tiếp tục cập nhật.
Thời gian gia hạn nộp thuế đối với trường hợp bị tổn thất do thiên tai là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
...
27. Trường hợp bất khả kháng bao gồm:
a) Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;
b) Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.
Căn cứ theo Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Gia hạn nộp thuế
1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này được gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ tiền thuế phải nộp.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế được quy định như sau:
a) Không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Người nộp thuế không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nợ thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế.
5. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn, thời gian gia hạn nộp thuế.
Như vậy, theo quy định thì thời gian gia hạn nộp thuế đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai sẽ được gia hạn nộp thuế là không quá 2 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

Cập nhật danh sách số điện thoại cứu hộ lũ lụt các tỉnh miền trung? (Hình từ Internet)
Xác định số tiền được gia hạn nộp thuế như thế nào?
Tho khoản 3 Điều 24 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định việc xác định số tiền được gia hạn nộp thuế cụ thể như sau:
- Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại điểm a khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019: Số tiền thuế được gia hạn nộp thuế là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).
- Đối với người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Số tiền thuế được gia hạn nộp thuế là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác, nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).
- Đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019: Số tiền thuế được gia hạn là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện di dời, nhưng không vượt quá chi phí thực hiện di dời và thiệt hại do phải di dời gây ra sau khi trừ đi các khoản được hỗ trợ, đền bù thiệt hại theo quy định.
Chi phí di dời không bao gồm chi phí xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh mới. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thực hiện di dời thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế đã được gia hạn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã được gia hạn nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];