Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế tỉnh Tuyên Quang công bố?

07:40 | 19/08/2026
Danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 của 08 Thuế tỉnh Tuyên Quang năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế tỉnh Tuyên Quang công bố?
  2. Mã số thuế của người nộp thuế được sử dụng đến khi nào và sử dụng như thế nào?
  3. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế thuộc phạm vi đăng ký thuế đúng không?

Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế tỉnh Tuyên Quang công bố?

Thực hiện Quyết định 595/QĐ-CT năm 2026 của Cục trưởng Cục Thuế ban hành Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh”. Cụ thể

- Trạng thái 03: Công khai thông tin 563 người nộp thuế có trạng thái "Người nộp thuế ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế".

- Trạng thái 06: Công khai thông tin 440 người nộp thuế có trạng thái "Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký".

Lý do công khai: theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Sau đây là cập nhật danh sách người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06, cụ thể như sau:

Thuế cơ sở

Thông báo

Danh sách công khai

Thuế Cơ sở 1

...

Tải về

Thuế Cơ sở 2

...

Tải về

Thuế Cơ sở 3

Thông báo 8172/TB-TCS3

Tải về

Thuế Cơ sở 4

Thông báo 3444/TB-TCS4

Tải về

Thuế Cơ sở 5


Tải về

Thuế Cơ sở 6

...


Thuế Cơ sở 7


Tải về

Thuế Cơ sở 8


Tải về

*Trên đây là thông tin danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế tỉnh Tuyên Quang.

Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế tỉnh Tuyên Quang công bố?

Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế tỉnh Tuyên Quang công bố? (Hình từ Internet)

Mã số thuế của người nộp thuế được sử dụng đến khi nào và sử dụng như thế nào?

Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:

Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
3. Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Theo đó, mã số thuế được sử dụng trong suốt quá trình hoạt động của người nộp thuế, từ khi đăng ký thuế lần đầu đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế; riêng mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân theo quy định về căn cước.

Trong quá trình sử dụng, mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế thuộc phạm vi đăng ký thuế đúng không?

Căn cứ Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc đăng ký thuế như sau:

Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Như vậy, chấm dứt hiệu lực mã số thuế là một nội dung thuộc phạm vi đăng ký thuế.

Cụ thể, phạm vi đăng ký thuế bao gồm: đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất