- Căn cứ tính mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 01/01/2026 tăng lên 5,310,000 đồng áp dụng cho người lao động tại những vùng nào?
- Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa kể từ 01/01/2026 là bao nhiêu?
- Các trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/10/2025?
- Nhận trợ cấp thất nghiệp có phải đóng thuế không?
Căn cứ tính mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 01/01/2026 tăng lên 5,310,000 đồng áp dụng cho người lao động tại những vùng nào?
Từ ngày 01/01/2026, khi Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực thi hành sẽ thay thế hoàn toàn cho Luật Việc làm 2013
Theo đó, tại Điều 39 Luật Việc làm 2025 đã quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Có thể thấy, từ năm 2026 trở đi thì khi tính mức trợ cấp thất nghiệp thì sẽ không còn căn cứ tính theo mức lương cơ sở nữa. Mà thay vào đó sẽ tính đồng bộ tất cả căn cứ trên mức lương tối thiểu vùng với công thức như sau:
Trợ cấp thất nghiệp tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Mặc khác, từ ngày 01/01/2026 thì Nghị định 293/2025/NĐ-CP cũng sẽ chính thức có hiệu lực thi hành thay thế cho Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng.
Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Từ những căn cứ trên, có thể thấy, từ ngày 01/01/2026 sử dụng mức lương tối thiểu thay thế cho mức lương cơ sở sẽ tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) để làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng thực hiện tiền lương do nhà nước quy định trong trường hợp người lao động thực hiện chế độ tiền lương theo nhà nước quy định làm việc tại địa bàn vùng 1.

Căn cứ tính mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 01/01/2026 tăng lên 5,310,000 đồng áp dụng cho người lao động tại những vùng nào? (Hình từ Internet)
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa kể từ 01/01/2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định về căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
...
Theo quy định trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Đồng thời theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 19.900 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Vì vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa từ ngày 01/01/2026 cụ thể như sau:
- Vùng 1 là 5.310.000 đồng/tháng x 20 lần = 106.200.000 đồng/tháng.
- Vùng 2 là 4.730.000 đồng/tháng x 20 lần = 94.600.000 đồng/tháng.
- Vùng 3 là 4.140.000 đồng/tháng x 20 lần = 82.800.000 đồng/tháng.
- Vùng 4 là 3.700.000 đồng/tháng x 20 lần = 74.000.000 đồng/tháng.
Các trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/10/2025?
Theo Điều 41 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:
Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.
....
Như vậy, theo quy định trên các trường hợp được bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 bao gồm:
(1) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
(2) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
(3) Hưởng lương hưu hằng tháng;
(4) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
(5) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;
(6) Ra nước ngoài để định cư;
(7) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
(8) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
(9) Chết;
(10) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
(11) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
(12) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
(13) Theo đề nghị của người lao động.
Lưu ý: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các Mục (1), (2), (7), (10), (11), (12), (13) được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trừ trường hợp không thông báo tình trạng của người lao động.
Nhận trợ cấp thất nghiệp có phải đóng thuế không?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
b.9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
b.10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
...
Như vậy, khoản trợ cấp thất nghiệp không thuộc đối tượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];