Cách xác định giá tính thuế GTGT trong hóa đơn chiết khấu thương mại?

1,363 lượt xem
15:40 | 21/07/2026
Cách xác định giá tính thuế GTGT trong hóa đơn chiết khấu thương mại? Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa là khi nào?
Nội dung chính
  1. Chiết khấu thương mại là gì?
  2. Cách xác định giá tính thuế GTGT trong hóa đơn chiết khấu thương mại?
  3. Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa là khi nào?

Chiết khấu thương mại là gì?

Căn cứ Mục 03 quy định chung về Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác ban hành kèm theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, giải thích chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Cách xác định giá tính thuế GTGT trong hóa đơn chiết khấu thương mại?

Căn cứ điểm đ khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung hóa đơn chứng từ như sau:

Điều 10. Nội dung của hóa đơn
6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
đ) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.

Đồng thời căn cứ khoản 22 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về xác định giá tính thuế trong hóa đơn chiết khấu thương mại như sau:

Điều 7. Giá tính thuế
22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính Điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần Điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Đồng thời tham khảo Công văn 2769/CTBDU-TTHT năm 2024 tải hướng dẫn hóa đơn chiết khấu thương mại và gửi mẫu 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế.

Theo đó, giá tính thuế GTGT khi áp dụng chiết khấu thương mại là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng và phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại trên hóa đơn.

Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

Lưu ý: Trên hóa đơn điều chỉnh công ty không ghi số âm do không phải trường hợp hóa đơn sai sót.

Cập nhật mới: Thông tư 219/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định cách xác định giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại: giá tính thuế được xác định bằng không (0);

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Cách xác định giá tính thuế GTGT trong hóa đơn chiết khấu thương mại?

Cách xác định giá tính thuế GTGT trong hóa đơn chiết khấu thương mại? (Hình từ Internet)

Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa là khi nào?

Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn được quy định như sau:

(1) Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa

Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(Bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia).

(2) Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ

Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

(3) Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Cập nhật mới: Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn cụ thể như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...

Theo đó, tùy vào từng loại hoạt động mà thời điểm lập hóa đơn sẽ khác nhau cụ thể như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

- Một số trường hợp khác theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

Cập nhật mới: Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CPNghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất