Giá tính thuế GTGT đối với hàng trả góp, trả chậm theo Công văn 3337?

Đỗ Thị Minh Anh 187 lượt xem
17:45 | 27/05/2026
Giá tính thuế GTGT đối với hàng trả góp, trả chậm theo Công văn 3337? Hướng dẫn kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản thanh toán trả chậm, trả góp?
Nội dung chính
  1. Giá tính thuế GTGT đối với hàng trả góp, trả chậm theo Công văn 3337?
  2. Hướng dẫn kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản thanh toán trả chậm, trả góp?
  3. Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?

Giá tính thuế GTGT đối với hàng trả góp, trả chậm theo Công văn 3337?

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về giá tính thuế GTGT đối với hàng trả góp, trả chậm như sau:

Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
...
đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
...

Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc xác định giá tinh thuế GTGT như sau:

Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
...

Đồng thời, ngày 25/5/2026, Cục thuế đã ban hành Công văn 3337/CT-CS năm 2026 có hướng dẫn về vấn đề này, cụ thể như sau:

Trường hợp cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ theo hình thức trả góp, trả chậm có thu lãi trả góp, trả chậm thì giá tính thuế thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.

<<<Tải về Công văn 3337/CT-CS năm 2026>>>

Như vậy, từ những quy định trên, đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế GTGT được xác định là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng trả góp, trả chậm theo Công văn 3337?

Giá tính thuế GTGT đối với hàng trả góp, trả chậm theo Công văn 3337? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản thanh toán trả chậm, trả góp?

Theo đó, tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
...
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
...
g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 6 Nghị định 144/2026/NĐ-CP có quy định Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/6/2026.

Như vậy, từ những quy định trên, từ 20/6/2026, việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên được thực hiện như sau:

- Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

+ Có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản.

+ Có hóa đơn giá trị gia tăng.

+ Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

- Trường hợp chưa đến thời điểm thanh toán: Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Trường hợp đến thời điểm thanh toán:

+ Nếu đã có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

+ Nếu chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào tại chỉ tiêu số [37] - "Điều chỉnh giảm" (tại mục IV - Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ các kỳ trước chuyển sang) trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

+ Trường hợp sau khi điều chỉnh giảm, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất