Cách tính tiền chế độ thai sản cho người lao động nữ mới nhất 2025?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 243 lượt xem
14:45 | 25/10/2025
Cách tính tiền chế độ thai sản cho người lao động nữ mới nhất 2025? Thời hạn giải quyết hưởng chế độ thai sản với người tham gia BHXH bắt buộc trong bao lâu?
Nội dung chính
  1. Cách tính tiền chế độ thai sản cho người lao động nữ mới nhất 2025?
  2. Thời hạn giải quyết hưởng chế độ thai sản với người tham gia BHXH bắt buộc trong bao lâu?
  3. Người lao động nhận trợ cấp thai sản có phải đóng thuế TNCN không?

Cách tính tiền chế độ thai sản cho người lao động nữ mới nhất 2025?

Dưới đây là cách tính tiền chế độ thai sản cho người lao động nữ gồm các khoản tiền và trợ cấp thuộc chế độ thai sản khi sinh con với người lao động nữ tham gia BHXH bắt buộc:

(1) Trợ cấp những ngày nghỉ việc đi khám thai:

- Theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai như sau:

+ Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.

+ Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Mức trợ cấp những ngày nghỉ việc đi khám thai theo khoản 2 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 với mức hưởng một ngày bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trợ cấp những ngày nghỉ việc đi khám thai = Số ngày nghỉ x (100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc đi khám thai / 24)

(2) Trợ cấp một lần khi sinh con

- Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

+ Lao động nữ sinh con có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được trợ cấp một lần khi sinh con.

Lao động nữ sinh con nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà người chồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người chồng được trợ cấp một lần.

- Mức trợ cấp một lần khi sinh con theo khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.

Mà theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Hiện hành, theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức trợ cấp một lần khi sinh con = 02 x 2.340.000 đồng/tháng = 4.680.000 đồng.

(3) Trợ cấp thai sản trong thời gian sinh con

- Đối với lao động nữ sinh con:

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ x 6 tháng

- Đối với lao động nữ sinh con mà con chết:

Theo khoản 4 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và trợ cấp một lần khi sinh con được tính theo số thai bao gồm cả con sống, con chết và thai chết.

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

(4) Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau sinh

- Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau sinh theo khoản 1, 2 và 4 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

- Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mà lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

- Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe nêu trên do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:

+ 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

+ 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

+ 05 ngày đối với trường hợp khác.

- Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.

Mà theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Hiện hành, theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản = số ngày nghỉ x 30% x 2.340.000 đồng.

Lưu ý: Không áp dụng quy định nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau sinh nêu trên trong trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Cách tính tiền chế độ thai sản cho người lao động nữ mới nhất 2025?

Cách tính tiền chế độ thai sản cho người lao động nữ mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Thời hạn giải quyết hưởng chế độ thai sản với người tham gia BHXH bắt buộc trong bao lâu?

Theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia BHXH bắt buộc như sau:

Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, thời gian giải quyết hưởng chế độ thai sản như sau:

- Trong thời hạn 45 ngày, người lao động phải nộp bộ Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động

- Trong thời hạn 07 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 07 ngày cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Người lao động nhận trợ cấp thai sản có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ
...

Theo quy định trên thì trợ cấp thai sản là một trong những khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Như vậy, khi có phát sinh thu nhập là khoản trợ thai sản người lao động sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho khoản thu nhập này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất