Cách tính Quỹ bình ổn giá xăng dầu 2026?
Để biết được cách tính Quỹ bình ổn giá xăng dầu 2026 như thế nào có thể tham khảo các quy định sau đây:
Theo khoản Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau:
Quỹ bình ổn giá xăng dầu
...
2. Trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá
a) Mức trích lập Quỹ bình ổn giá: là một yếu tố cấu thành giá cơ sở; là một khoản tiền cụ thể tính trên một lít, kg xăng, dầu thực tế tiêu thụ (đồng/lít, kg) theo thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương.
Trường hợp tại thời điểm điều hành giá xăng dầu nếu số dư Quỹ bình ổn giá lớn, Bộ Công Thương xem xét có phương án điều chỉnh giảm hoặc tạm dừng trích lập Quỹ bình ổn giá.
...
Từ quy định trên, có thể hiểu tiền trích Quỹ bình ổn giá xăng dầu = Sản lượng xăng dầu bán ra × mức trích lập (đồng/lít)
Mà theo Điều 4 Thông tư 103/2021/TT-BTC quy định phương thức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau:
Phương thức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu
1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu được trích lập bằng một khoản tiền cụ thể là ba trăm đồng/lít (300 đồng/lít) đối với các loại xăng, các loại dầu điêzen, dầu hỏa và ba trăm đồng/kg (300 đồng/kg) đối với các loại dầu madút ở nhiệt độ thực tế tiêu thụ tại thị trường nội địa và được xác định là một yếu tố cấu thành giá cơ sở và giá bán của thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu. Việc trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu được thực hiện đồng thời với kỳ điều hành giá cơ sở.
2. Mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với thực tế tại thời điểm điều hành giá xăng dầu như sau:
a) Điều chỉnh giảm mức trích lập hoặc tạm dừng trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu dưới mức quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này khi các yếu tố cấu thành giá cơ sở xăng, dầu kỳ công bố tăng trên năm phần trăm (>5%) so với giá cơ sở xăng dầu công bố kỳ trước liền kề hoặc việc tăng giá xăng, dầu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân.
Trường hợp cần thiết, điều chỉnh tăng mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu cao hơn mức quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này khi các yếu tố cấu thành giá cơ sở xăng dầu kỳ công bố giảm trên năm phần trăm (>5%) so với giá cơ sở xăng dầu công bố kỳ trước liền kề hoặc căn cứ trên số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu, tình hình thực tế tại thời điểm công bố giá cơ sở xăng dầu.
b) Bộ Công Thương căn cứ số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu, tình hình thực tế tại thời điểm điều hành giá xăng dầu, diễn biến giá cơ sở xăng dầu và ý kiến của Bộ Tài chính để quyết định mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu cho phù hợp với diễn biến của thị trường; Trường hợp Bộ Công Thương, Bộ Tài chính có ý kiến khác nhau thì Bộ Công Thương quyết định để áp dụng.
3. Tổng mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong kỳ của thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu được xác định bằng mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng, dầu quy định tại thông báo điều hành giá xăng dầu của Bộ Công Thương nhân (x) với sản lượng xăng, dầu ở nhiệt độ thực tế đã tiêu thụ tại thị trường nội địa trong kỳ của thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.
Theo các quy định trên, thì dưới đây là cách tính Quỹ bình ổn giá xăng dầu 2026:
Mức trích Quỹ bình ổn giá xăng dầu = Sản lượng xăng dầu bán ra × mức trích lập (đồng/lít)
Trong đó, mức trích cơ bản được xác định như sau:
Loại xăng dầu | Mức trích |
Xăng | 300 đồng/lít |
Dầu diesel | 300 đồng/lít |
Dầu hỏa | 300 đồng/lít |
Dầu mazut | 300 đồng/kg |
Mức trích này sẽ được tính vào giá cơ sở xăng dầu và được trích ngay khi bán ra.
Do đó mỗi lít xăng bán ra sẽ sẽ trích 300 đồng vào quỹ (trừ trường hợp Nhà nước có sự điều chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 103/2021/TT-BTC nêu trên).
Ví dụ: Doanh nghiệp trong kỳ bán được 2.000.000 lít xăng RON 95 thì mức trích lập thông thường sẽ là 300 đồng/lít.
Vì vậy, tiền trích Quỹ bình ổn giá xăng dầu của doanh nghiệp trên = 2.000.000 × 300 = 600.000.000 đồng/kỳ điều hành giá xăng dầu.
Trên đây là thông tin về cách tính Quỹ bình ổn giá xăng dầu 2026.
Xem thêm:
>> Giảm các loại thuế đối với xăng dầu về 0% đến hết tháng 6/2026 theo đề xuất dự thảo Nghị quyết?

Cách tính Quỹ bình ổn giá xăng dầu 2026? Lịch sử giá xăng RON 95 trong tháng 3/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Lịch sử giá xăng RON 95 trong tháng 3/2026 như thế nào?
(1) Kỳ điều hành xăng dầu ngày 07/3/2026.
Theo Công văn 1440/BCT-TTTN năm 2026, giá bán xăng RON 95-III tối đa từ 15h00 ngày 7/3/2026 là 27.047 đồng/lít.
(2) Kỳ điều hành xăng dầu ngày 10/3/2026
Theo Công văn 1545/BCT-TTTN năm 2026, giá bán xăng RON 95-III tối đa từ 23h45’ ngày 10/3/2026 là 29.120 đồng/lít (tăng 2.073 đồng/lít so với kỳ điều chỉnh 07/3/2026)
(3) Kỳ điều hành xăng dầu ngày 11/3/2026
Theo Công văn 1545/BCT-TTTN năm 2026, giá bán xăng RON 95-III tối đa từ 22h ngày 11/3/2026 là 25.240 đồng/lít (giảm 3.880 đồng/lít so với kỳ điều hành 10/3/2026)
Kinh doanh xăng dầu có chịu thuế nhập khẩu không?
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đồng thời, Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP có quy định như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
4. Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật đầu tư.
Như vậy, đối với kinh doanh xăng dầu thì phải chịu thuế nhập khẩu xăng dầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];