Cách tính giảm trừ gia cảnh 2026 như thế nào?

Huỳnh Anh 39,030 lượt xem
15:12 | 07/05/2026
Mức giảm trừ gia cảnh 2026 được quy định như thế nào?Cách tính giảm trừ gia cảnh năm 2026?Quy trình và thủ tục giảm trừ gia cảnh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức giảm trừ gia cảnh 2026 được quy định như thế nào?
  2. Cách tính giảm trừ gia cảnh 2026 như thế nào?
  3. Quy trình và thủ tục giảm trừ gia cảnh như thế nào?

Mức giảm trừ gia cảnh 2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN được quy định như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, năm 2025 mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (đối với người có thu nhập 132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Đồng thời đối tượng được xem là người phụ thuộc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:

- Con: Con dưới 18 tuổi; Con từ 18 tuổi trở lên đang học tập và không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp; Con bất kỳ độ tuổi nào nếu bị khuyết tật và không có khả năng lao động.

- Vợ/chồng: Vợ/chồng không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp.

- Cha mẹ: Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng nếu không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp.

- Các cá nhân khác: Anh chị em ruột, ông bà, cô dì chú bác ruột, cháu ruột và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng, nếu không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp.

- Đặc biệt, đối với người phụ thuộc trong độ tuổi lao động, họ phải bị khuyết tật và không có khả năng lao động. Còn đối với người phụ thuộc ngoài độ tuổi lao động, họ không được có thu nhập hoặc thu nhập bình quân không vượt quá 1 triệu đồng/tháng.

Tuy nhiên Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 hiện nay đã hết hiệu lực và đang được thay thế bởi Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15,

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hiện nay cụ thể như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, theo quy định trên, mức giảm trừ gia cảnh hiện nay, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với cá nhân là 15,5 triệu đồng/tháng.

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Cách tính giảm trừ gia cảnh 2026 như thế nào?

Cách tính giảm trừ gia cảnh 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Cách tính giảm trừ gia cảnh 2026 như thế nào?

Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, có thể thấy cách tính giảm trừ gia cảnh 2025 như sau:

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế: Tính tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng trong một kỳ tính thuế.

Bước 2: Áp dụng giảm trừ cho bản thân: Trừ đi mức giảm trừ cho bản thân đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng.

Bước 3: Áp dụng giảm trừ cho người phụ thuộc: Trừ đi 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế đã đăng ký.

Từ đó, Công thức tính thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - (Giảm trừ bản thân + Giảm trừ người phụ thuộc)

Thế nhưng, ngày 10/12/2025 Quốc hội đã ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 thế nhưng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 lại có hiệu lực từ 01/01/2026, cụ thể:

Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công hiện nay như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như để tính thuế TNCN từ tiền công tiền lương đối với cá nhân cư trú hiện nay như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì vậy, cách tính giảm trừ gia cảnh hiện nay cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế: Tính tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng trong một kỳ tính thuế.

Bước 2: Áp dụng giảm trừ cho bản thân: Trừ đi mức giảm trừ cho bản thân đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng.

Bước 3: Áp dụng giảm trừ cho người phụ thuộc: Trừ đi 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế đã đăng ký.

Từ đó, Công thức tính thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - (Giảm trừ bản thân + Giảm trừ người phụ thuộc)

Quy trình và thủ tục giảm trừ gia cảnh như thế nào?

Theo Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022 hướng dẫn thì để thực hiện thủ tục giảm trừ gia cảnh năm 2025 cần làm theo các bước sau:

Bước 1: Người nộp thuế cần lập đơn xin giảm trừ gia cảnh theo mẫu quy định, trong đó ghi rõ thông tin cá nhân của mình, thông tin người phụ thuộc và các khoản giảm trừ mà người nộp thuế muốn đăng ký.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ bao gồm các giấy tờ chứng minh thông tin cá nhân và người phụ thuộc theo yêu cầu. Các giấy tờ cần thiết bao gồm:

- Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy khai sinh.

- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc, tuỳ thuộc vào từng đối tượng người phụ thuộc mà hồ sơ có thể khác nhau.

- Giấy xác nhận từ UBND cấp xã đối với trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.

Ngoài ra, tuỳ theo từng tình huống cụ thể của người phụ thuộc, có thể cần chuẩn bị thêm các giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ hoặc điều kiện đáp ứng quy định về người phụ thuộc.

Bước 3: Gửi hồ sơ đã chuẩn bị đến cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét và giải quyết.

Bước 4: Sau khi nộp hồ sơ, bạn cần chờ cơ quan có thẩm quyền xác nhận thông tin và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc (nếu có).

Tuy nhiên theo Mục 45 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 4008/QĐ-BTC năm 2025 hướng dẫn thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công hiện nay cụ thể như sau:

(1) Trình tự thủ tục

Bước 1: Đăng ký, nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc (NPT)

- Đăng ký NPT:

+ Trường hợp (1): Người nộp thuế lập hồ sơ đăng ký NPT lần đầu để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh, gửi đến tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập) chậm nhất là trước thời hạn khai thuế (hoặc trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bộ hồ sơ và nộp một (01) bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó (hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN).

+ Trường hợp (2): Người nộp thuế trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định. Riêng đối với người phụ thuộc khác (ví dụ: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì...) theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế.

Trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế có thay đổi (tăng/giảm) về NPT hoặc thay đổi nơi làm việc thì NNT phải thực hiện lại việc đăng ký NPT (hồ sơ, thời hạn, trình tự các bước, thực hiện như đăng ký NPT lần đầu).

- Nộp hồ sơ chứng minh NPT:

Chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký NPT lần đầu, NNT lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC gửi đến tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan Thuế (nơi đã nộp mẫu đăng ký NPT lần đầu).

Trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tăng/giảm) về NPT hoặc thay đổi nơi làm việc thì NNT phải thực hiện nộp lại hồ sơ chứng minh NPT (hồ sơ, trình tự các bước, thực hiện như nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu).

Bước 2.:Cơ quan thuế tiếp nhận:

- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất