Các quy định về thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 hay 01/01/2026?

Phùng Hải Yến 178 lượt xem
04:55 | 04/07/2026
Các quy định về thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 hay 01/01/2026?
Nội dung chính
  1. Các quy định về thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 hay 01/01/2026?
  2. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định ra sao?
  3. Các khoản thu nhập mới nào phải chịu thuế TNCN theo quy định Luật Thuế TNCN 2025?

Các quy định về thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 hay 01/01/2026?

Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Như vây, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Riêng đối với các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định người nộp thuế gồm:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
...

Như vậy, các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026. Đối với cá nhân không cư trú sẽ được áp dụng cùng thời điểm có hiệu lực của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là từ ngày 01/7/2026.

*Một số quy định mới liên quan đến tiền công, tiền lương được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(1) Các khoản được miễn thuế, giảm thuế:

Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...

Theo đó, tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định phần tiền lương được miễn thuế TNCN là phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày theo quy định

Tuy nhiên, đến Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ (bao gồm phần tiền lương được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày + tiền lương làm việc ban ngày) tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định sẽ được miễn thuế TNCN.

Do đó, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN.

Tại khoản 2 và 3 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
...
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
...

Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định đối với thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được miễn thuế TNCN trong thời hạn là 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc một trong các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao với thời hạn là 05 năm.

Như vậy, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thêm 2 trường hợp được miễn thuế khác đối với cá nhân thu nhập từ tiền công, tiền lương nhưng chỉ được miễn thuế trong thời hạn là 05 năm.

(2) Thay đổi Biểu thuế luỹ tiến từng phần:

Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Theo đó, Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc.

Ví dụ: với thu nhập 10 triệu đồng thì theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phải đóng thuế là 10%, còn theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mức thuế phải đóng là 5%.

(3) Đối với mức giảm trừ gia cảnh:

Ngày 17/10/2025, Ủy ban thường vụ Quốc Hội ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN năm 2007 có hiệu lực từ 01/01/2026. Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...

Như vậy, từ 01/01/2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương của thuế TNCN tăng lên như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Các quy định về thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 hay 01/01/2026?

Các quy định về thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 hay 01/01/2026?

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định ra sao?

Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...

Như vậy, căn cứ tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;

- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Các khoản thu nhập mới nào phải chịu thuế TNCN theo quy định Luật Thuế TNCN 2025?

Căn cứ khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập khác, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
11. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam.

Như vậy, các khoản thu nhập mới phải chịu thuế TNCN theo quy định như sau:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Lưu ý: Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất