Cá nhân có thu nhập từ tiền lương bao nhiêu phải chịu thuế suất thuế TNCN 35%?

— 2,234 lượt xem
17:24 | 20/06/2026
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương bao nhiêu phải chịu thuế suất thuế TNCN 35%?
Nội dung chính
  1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương bao nhiêu phải chịu thuế suất thuế TNCN 35%?
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế TNCN là những khoản nào?

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương bao nhiêu phải chịu thuế suất thuế TNCN 35%?

Căn cứ theo Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Theo đó, khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định:

Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.
…

Ngoài ra, tại khoản 4 Điều 6 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 có quy định:

Điều khoản thi hành
...
4. Bãi bỏ các quy định liên quan đến việc xác định thuế đối với cá nhân kinh doanh tại ... khoản 1 Điều 21 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.
…

Dựa vào các quy định đã nêu, có thể thấy rằng biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập từ lương và tiền công là tổng thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sau khi đã trừ đi các khoản đóng góp cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc tham gia bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, cùng các khoản giảm trừ gia cảnh.

Theo đó, biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Dựa vào biểu thuế trên, cá nhân có mức thu nhập từ tiền lương, tiền công từ trên 80 triệu/tháng hoặc từ trên 960 triệu/năm thì phải đóng thuế TNCN với mức thuế suất 35%.

Như vậy, sau khi trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế TNCN trên 80 triệu/tháng hoặc trên 960 triệu/năm thì sẽ phải chịu mức thuế suất 35% khi đóng thuế TNCN.

Cập nhật mới: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 áp dụng từ ngày 01/01/2026 có dạng như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Dựa vào biểu thuế trên, cá nhân có mức thu nhập từ tiền lương, tiền công từ trên 100 triệu/tháng hoặc từ trên 1 tỷ 200 triệu/năm thì phải đóng thuế TNCN với mức thuế suất 35%.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương bao nhiêu phải chịu thuế suất thuế TNCN 35%?

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương bao nhiêu phải chịu thuế suất thuế TNCN 35%? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế TNCN là những khoản nào?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định, thu nhập từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế TNCN bao gồm những khoản sau đây:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản:

+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động 2019;

+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, thu nhập từ lương và tiền công sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bao gồm các khoản lương, tiền công (hoặc các khoản tương tự) cùng với các khoản phụ cấp và trợ cấp.

Tuy nhiên, một số loại phụ cấp và trợ cấp sẽ được miễn thuế TNCN để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, đặc biệt là những người gặp khó khăn hoặc làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại.

Cập nhật mới: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN bao gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất