Các loại chi phí cần đóng khi mua xe máy mới năm 2026?
Ngoài mức giá xe máy được niêm yết tại cửa hàng thì năm 2026, khi mua xe máy mới cần lưu ý các loại chi phí sau đây:
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Theo như quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, khoản 2 Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP quy định về việc giảm thuế giá trị gia tăng còn 8% trong đó các loại xe máy có dung tích xy-lanh dưới 125cc có mức thuế GTGT là 8%.
Các dòng xe máy có dung tích trên 125cc chịu thuế giá trị gia tăng là 10% vì là hàng hóa trong danh mục không được giảm thuế giá trị gia tăng theo Phụ lục II Nghị định 72/2024/NĐ-CP.
Hiện hành, Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã hết hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 nêu rõ
Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...
Căn cứ Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
…
Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 thì xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT 10%.
Bên cạnh đó, hiện nay đang có chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% trong thời gian 01/07/2025 đến 31/12/2026 cho các hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế GTGT 10%, trừ các hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I, II Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì các dòng Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 sẽ không được giảm thuế GTGT.
Như vậy, các dòng xe máy còn lại bao gồm các dòng xe máy có dung tích xi lanh từ 125cc trở xuống và xe máy điện sẽ được hưởng mức thuế GTGT còn 8% đến hết năm 2026.
Lệ phí trước bạ xe máy
Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì mức thu đối với lệ phí trước bạ xe máy là 2%. Trừ trường hợp sau:
- Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.
Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số xe
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông như sau:
- Đối với khu vực Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Xe có giá trị từ 15.000.000 đồng trở xuống (theo giá tính lệ phí trước bạ): 1.000.000 đồng;
+ Xe có giá trị trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng: 2.000.000 đồng;
+ Xe có giá trị trên 40.000.000 đồng: 4.000.000 đồng.
- Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:
+ Xe có giá trị từ 15.000.000 đồng trở xuống: 200.000 đồng;
+ Xe có giá trị trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng: 400.000 đồng;
+ Xe có giá trị trên 40.000.000 đồng: 800.000 đồng.
- Đối với các khu vực còn lại mức lệ phí áp dụng là 150.000 đồng đối với tất cả các loại xe máy.
Tuy nhiên, Thông tư 60/2023/TT-BTC hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Thông tư 155/2025/TT-BTC.
Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông như sau:
Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
I | Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới |
|
|
1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 350.000 | 100.000 |
2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 14.000.000 | 140.000 |
3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
4 | Xe mô tô |
|
|
a | Trị giá đến 15.000.000 đồng | 700.000 | 105.000 |
b | Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | 1.400.000 | 105.000 |
c | Trị giá trên 40.000.000 đồng | 2.800.000 | 105.000 |
... | .... | .... |
- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 155/2025/TT-BTC.
Các chi phí đăng ký khác
Ngoài những chi phí trên, người mua xe máy còn phải đóng thêm một số khoản phí sau:
- Chi phí đóng khung kính biển số để xe được phép lưu thông;
- Chi phí cà khung số xe máy;
- Phí bảo hiểm xe máy (bao gồm bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện cho xe máy).

Tổng các loại chi phí cần đóng khi mua xe máy mới năm 2026? (Hình từ Internet)
Bao nhiêu tuổi thì được đứng tên đăng ký xe máy?
Căn cứ tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA có quy định về việc người từ đủ 15 tuổi đăng ký xe như sau:
Nguyên tắc đăng ký xe
...
9. Cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên thì được đăng ký xe. Trường hợp cá nhân từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi đăng ký xe thì phải được cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng ý và ghi nội dung “đồng ý”, ký, ghi rõ họ tên, mối quan hệ với người được giám hộ trong giấy khai đăng ký xe.
Cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên thì được đăng ký xe. Trường hợp cá nhân từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi đăng ký xe thì phải được cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng ý và ghi nội dung “đồng ý”, ký, ghi rõ họ tên, mối quan hệ với người được giám hộ trong giấy khai đăng ký xe.
Như vậy, theo quy định nêu trên, người từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc đối tượng được đăng ký xe. Tuy nhiên, xe máy là động sản phải đăng ký, do đó đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì việc đăng ký xe phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ thì mới được đứng tên xe máy.
Tuy nhiên, Thông tư 24/2023/TT-BCA hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và được thay thế bởi Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Theo đó, tại Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định giấy tờ của chủ xe khi đăng ký xe như sau:
Chủ xe là người Việt Nam: Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc xuất trình căn cước hoặc thẻ căn cước công dân, hộ chiếu;
Xe mới mua chưa có biển số có được lưu thông không?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:
Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới
...
3. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Vì vậy, phương tiện muốn tham gia giao thông trên đường thì phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử phạt theo điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP.
Tuy nhiên, Luật Giao thông đường bộ 2008 hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 và được thay thế bởi Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định phương tiện muốn tham gia giao thông trên đường thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Do đó, xe mới mua chưa có biển số đi trên đường sẽ bị phạt đồng thời 02 lỗi: Lỗi không có giấy đăng ký xe và lỗi không gắn biển số.
Căn cứ tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP từ 1/1/2025, xe máy mới mua chưa có biển số đi trên đường sẽ bị phạt như sau:
- Lỗi không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm.
- Lỗi không có giấy đăng ký xe sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm.
Như vậy, từ 1/1/2025, xe máy mới mua chưa có biển số xe mà tham gia giao thông trên đường có thể bị phạt đồng thời 02 lỗi: Lỗi không có giấy đăng ký xe và lỗi không gắn biển số và mức phạt tối đa của hai lỗi vi phạm trên là 9.000.000 đồng và bị trừ 08 điểm giấy phép lái xe.
Tuy nhiên, đối với trường hợp chủ sở hữu xe máy đã đăng ký xe tạm thời theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì vẫn được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong chứng nhận đăng ký xe tạm thời theo khoản 5 Điều 24 Thông tư 79/2024/TT-BCA. Điều này đồng nghĩa với việc, trong thời gian này mặc dù xe máy không có biển số nhưng vẫn sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];