Các khoản giảm trừ thuế TNCN không tính vào thu nhập chịu thuế là những khoản nào?

Nguyễn Trường Thành 129 lượt xem
10:05 | 10/11/2025
Các khoản giảm trừ thuế TNCN không tính vào thu nhập chịu thuế là những khoản nào? Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu? Giảm trừ gia cảnh áp dụng với những khoản thu nhập nào?
Nội dung chính
  1. Các khoản giảm trừ thuế TNCN không tính vào thu nhập chịu thuế là những khoản nào?
  2. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?
  3. Giảm trừ gia cảnh áp dụng với những khoản thu nhập nào?

Các khoản giảm trừ thuế TNCN không tính vào thu nhập chịu thuế là những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập tính thuế TNCN như sau:

Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này.

Như vậy các khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công gồm:

- Các khoản giảm trừ khi đóng bảo hiểm gồm:

+ Khoản đóng góp bảo hiểm xã hội

+ Khoản đóng góp bảo hiểm y tế

+ Khoản đóng góp bảo hiểm thất nghiệp

+ Khoản đóng góp bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

+ Khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện

- Các khoản giảm trừ gia cảnh gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế TNCN từ tiền lương.

+ Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc người nộp thuế TNCN từ tiền lương.

- Các khoản giảm trừ khi đóng góp từ thiện, nhân đạo gồm:

+ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;

+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.

Các khoản giảm trừ thuế TNCN không tính vào thu nhập chịu thuế là những khoản nào?

Các khoản giảm trừ thuế TNCN không tính vào thu nhập chịu thuế là những khoản nào?

Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?

Hiện nay giảm trừ gia cảnh đang được áp dụng theo mức giảm trừ gia cảnh được quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo quy định trên thì mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:

- Giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế 11 triệu đồng/tháng hoặc 132 triệu đồng/năm

- Giảm trừ đối với người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng

Tuy nhiên, mới đây, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã chính thức thông qua và ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh.

>>Tải về Nghị quyết 110/2025/UBTVQH<<

Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kế tử ngày Nghi quyết này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, từ những quy định trên thì trước ngày 01/01/2026 thì mức giảm trừ cảnh sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14. Sau ngày 01/01/2026 sẽ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới như sau:

- Giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế 15,5 triệu đồng/tháng hoặc 186 triệu đồng/năm

- Giảm trừ đối với người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng

Giảm trừ gia cảnh áp dụng với những khoản thu nhập nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công
...

Theo quy định trên thì khoản giảm trừ gia cảnh sẽ trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
...
6. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
...

Theo quy định trên, thì các quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh quy định tại các Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã bị bãi bỏ.

Như vậy, hiện nay khoản giảm trừ gia cảnh sẽ chỉ áp dụng cho các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công của người nộp thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất