Các hạng Giấy phép lái xe theo luật mới như thế nào? Lệ phí cấp mới Giấy phép lái xe hiện nay?

Nguyễn Bảo Trân 1,350 lượt xem
09:30 | 02/12/2024
Các hạng Giấy phép lái xe theo luật mới (Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ) như thế nào? Lệ phí cấp mới Giấy phép lái xe hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Các hạng Giấy phép lái xe theo luật mới như thế nào?
  2. Lệ phí cấp mới Giấy phép lái xe hiện nay?

Các hạng Giấy phép lái xe theo luật mới như thế nào?

Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, thay thế Luật Giao thông đường bộ 2008.

Hiện hành, Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định giấy phép lái xe bao gồm 13 hạng: A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, FB2, FD, FE, FC.

Theo đó, từ 01/01/2025 sẽ nâng lên thành 15 hạng Giấy phép lái xe theo luật mới, trong đó, bỏ các hạng A2, A3, A4, B2, E, FB2, FD, FE, FC và thêm vào hạng A, C1, D1, D2, BE, C1E, CE, DE, D1E, D2E.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định các hạng Giấy phép lái xe như sau:

STT

Hạng

Đối tượng cấp

1

Hạng A1

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW

2

Hạng A

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

3

Hạng B1

Người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

4

Hạng B

Người lái xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B có kéo theo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg

5

Hạng C1

Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 có kéo theo rơ mooc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B

6

Hạng C

Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo theo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1

7

Hạng D1

Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo theo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C

8

Hạng D2

Người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 16 chỗ đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo theo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1

9

Hạng D

Người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo theo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2

10

Hạng BE

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

11

Hạng C1E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

12

Hạng CE

người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

13

Hạng D1E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

14

Hạng D2E

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

15

Hạng DE

Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa

Các hạng Giấy phép lái xe theo luật mới như thế nào? Lệ phí cấp mới Giấy phép lái xe hiện nay?

Các hạng Giấy phép lái xe theo luật mới như thế nào? Lệ phí cấp mới Giấy phép lái xe hiện nay? (Hình từ Internet)

Lệ phí cấp mới Giấy phép lái xe hiện nay?

(1) Lệ phí cấp mới Giấy phép lái xe trực tiếp

Theo Mục 2 Biểu mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng ban hành kèm theo Thông tư 37/2023/TT-BTC thì lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) là 135.000/lần cấp.

(2) Lệ phí cấp mới Giấy phép lái xe trực tuyến

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 37/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 63/2023/TT-BTC quy định quy định về mức lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) online như sau:

+ Từ ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025 áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần cấp.

+ Từ ngày 01/01/2026 trở đi áp dụng mức thu lệ phí 135.000 đồng/lần cấp.

Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

>> Cập nhật quy định mới: Hiện nay Thông tư 37/2023/TT-BTC đã hết hiệu lực và đã được thay thế Thông tư 154/2025/TT-BTC.

Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 154/2025/TT-BTC có quy định về mức thu phí, lệ phí như sau:

Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ và lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, mức thu phí và lệ phí cấp giấy phép lái xe vào năm 2026 được quy định tại Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Phí sát hạch lái xe



a

Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1:




- Sát hạch lý thuyết

- Sát hạch thực hành

Lần

Lần

60.000

70.000

b

Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE):




- Sát hạch lý thuyết

Lần

100.000

- Sát hạch thực hành trong hình

Lần

350.000


- Sát hạch thực hành trên đường giao thông

Lần

80.000


- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

Lần

100.000


2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ



Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

115.000

Theo quy định trên, lệ phí cấp giấy phép lái xe xe máy và xe ô tô hiện nay (bao gồm ở Việt Nam và nước ngoài) là 115.000 đồng/lần cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất