Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA về sát hạch cấp giấy phép lái xe quốc tế? Phí thi sát hạch giấy phép lái xe?

Võ Minh Thư 365 lượt xem
16:37 | 22/11/2025
Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA về sát hạch cấp giấy phép lái xe quốc tế? Mức phí thi sát hạch giấy phép lái xe hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA về sát hạch cấp giấy phép lái xe quốc tế?
  2. Mức phí thi sát hạch giấy phép lái xe hiện nay là bao nhiêu?
  3. Việc quản lý và sử dụng phí sát hạch giấy phép lái xe được quy định như thế nào?

Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA về sát hạch cấp giấy phép lái xe quốc tế?

Ngày 17/11/2025 vừa qua, tại Cổng thông tin điện tử Cục Cảnh sát giao thông đã công bố Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định sát hạch cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.

Tải về Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA.

Theo đó, tại dự thảo Thông tư đề xuất sửa đổi Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về công nhận kết quả sát hạch cụ thể như sau:

- Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BCA như sau;

+ Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được dự nội dung sát hạch lái xe bài hình tổng hợp số 01, thí sinh không đạt bài hình tổng hợp số 01 thì không được dự sát hạch lái xe bài hình tổng hợp số 02.

+ Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết hoặc đạt nội dung sát hạch lý thuyết và bài hình tổng hợp số 01 được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đã đạt trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu có nhu cầu dự sát hạch phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của hội đồng sát hạch kỳ trước và giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe hoặc cung cấp hồ sơ hợp lệ hoặc có dữ liệu hồ sơ điện tử.

- Sửa đổi khoản 2 Điều 12Thông tư 12/2025/TT-BCA như sau:

Xét công nhận kết quả sát hạch đối với thí sinh tham dự sát hạch lái xe hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE

+ Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình và sát hạch thực hành lái xe trên đường thì được công nhận đạt kết quả kỳ sát hạch;

+ Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được sát hạch thực hành lái xe trong hình, không đạt nội dung sát hạch thực hành kỹ năng lái xe trong hình thì không được thực hiện nội dung sát hạch lái xe trên đường. Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu muốn dự sát hạch lại phải có giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng trượt của hội đồng sát hạch trước hoặc có tên trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe hoặc cung cấp hồ sơ hợp lệ hoặc có dữ liệu hồ sơ điện tử.

+ Kết thúc kỳ sát hạch, thí sinh không được công nhận trúng tuyển được đăng ký sát hạch lại.

- Sửa đổi khoản 4 Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BCA như sau:

Thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin vào phòng sát hạch lý thuyết, trên xe sát hạch hoặc có các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ, hủy bỏ kết quả sát hạch.

Đồng thời dự thảo Thông tư đề xuất bổ sung khoản 6 vào Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BCAnhư sau:

Trường hợp thí sinh có nhu cầu sát hạch cấp giấy phép lái xe, sát hạch lại, sát hạch do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng có nhu cầu sát hạch để cấp giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn hạng được đào tạo, hạng trong giấy phép lái xe; phải khai rõ tại Phụ lục I ban hành kèm theo dự thảo Thông tư và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai.

Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA về sát hạch cấp giấy phép lái xe quốc tế? Phí thi sát hạch giấy phép lái xe?

Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA về sát hạch cấp giấy phép lái xe quốc tế? Phí thi sát hạch giấy phép lái xe? (Hình từ Internet)

Mức phí thi sát hạch giấy phép lái xe hiện nay là bao nhiêu?

Theo Biểu mức thu phí, lệ phí hành kèm Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức phí thi sát hạch giấy phép lái xe hiện nay cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Lần

STT

Phí sát hạch lái xe

Mức phí

1

Các hạng xe A1, A, B1


1.1

Sát hạch lý thuyết

60.000

1.2

Sát hạch thực hành

70.000

2

Xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE)


2.1

Sát hạch lý thuyết

100.000

2.2

Sát hạch thực hành trong hình

350.000

2.3

Sát hạch thực hành trên đường giao thông

80.000

2.4

Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

100.000

Lưu ý:

- Mức thu phí sát hạch lái xe ở bảng trên được áp dụng thống nhất trên cả nước khi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương hay địa phương quản lý) tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe.

- Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

Việc quản lý và sử dụng phí sát hạch giấy phép lái xe được quy định như thế nào?

Theo Điều 5 Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng phí sát hạch giấy phép lái xe như sau:

- Tổ chức thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP được trích để lại 75% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP; nộp 25% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp tại những địa phương còn khó khăn về điều kiện vật chất, chưa xây dựng được trung tâm sát hạch đủ điều kiện vật chất nhưng được Bộ Giao thông vận tải cho phép sát hạch lái xe tại các trung tâm, bãi sát hạch cũ, tổ chức thu phí được trích để lại 40% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP; nộp 60% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất