Các bước cần làm khi chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán sang phương pháp kê khai?

Võ Minh Thư 259 lượt xem
14:45 | 24/12/2025
Hộ kinh doanh cần thực hiện các bước cần làm nào khi chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán sang phương pháp kê khai?
Nội dung chính
  1. Các bước cần làm khi chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán sang phương pháp kê khai?
  2. Thủ tục khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như thế nào?
  3. Mức thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN hộ kinh doanh phải nộp là bao nhiêu?

Các bước cần làm khi chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán sang phương pháp kê khai?

Theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định từ ngày 01/01/2026 hộ kinh doanh sẽ không còn được nộp thuế theo phương pháp khoán.

Mà thay vào đó sau khi bỏ thuế khoán 100% hộ kinh doanh sẽ phải chuyển qua nộp thuế theo phương pháp kê khai theo Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán" theo quy định tại Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025.

Đồng thời theo khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 Tải về sửa đổi khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
...

Và Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi Tải về đã sửa đổi khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 như sau:
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.

Đồng thời tại Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...

Như vậy có thể thấy từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có thu nhập trên năm 500 triệu phải nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Do đó, dưới đây là các bước hộ kinh doanh cần làm khi chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán sang phương pháp kê khai:

Bước 1: HKD thực hiện rà soát doanh thu, xác định nhóm theo 2 mốc quan trong là doanh thu 500 triệu đồng và 3 tỷ đồng một năm. Đây là bước quan trọng để lựa chọn đúng phương pháp tỉnh thuê và chuẩn bị sổ sách, hóa đơn cho năm 2026.

Từ năm 2026, nếu doanh thu dưới 500 triệu đồng, không phải nộp thuê, kê khai 02 lần/năm để xác định nghĩa vụ thuê. Từ 500 triệu đồng - dưới 3 tỷ đồng, phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu. Trên 3 tỷ đồng, tính thuế thu nhập cá nhân theo doanh thu trừ chi phí.

Bước 2: Kiểm kê tồn kho nếu thuộc nhóm doanh thu trừ chi phí. Với nhóm HKD có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm, tôn kho không phải căn cứ tỉnh thuê.

Bước 3: Đăng ký hòa đơn điện tử nều dự kiến doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm.

Bước 4: Việc chuyển đổi phương pháp kê khai, hộ kinh doanh đều phải làm quen với số sách kế toán, để đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quá trình kinh doanh, làm cơ sở cho việc khai thuế và nộp thuế.

Bước 5: Hoàn thiện đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Nếu hộ kinh doanh không đăng ký có thể bị xử phạt và rủi ro bị quy thu nhập sang tiền lương

Bước 6: Thực hiện việc tách tài khoản ngân hàng cho hoạt động kinh doanh và khai bảo với cơ quan thuế.

Bước 7: Thực hiện việc khai thuê qua e Tax Mobile hoặc qua công dịch vụ công ngành Thuế (https://dichvucong.gdt.gov.vn).

Lưu ý: Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 50 tỷ đồng thực hiện tờ khai đầu tiên ngày 30/4/2026.

Trên đây là thông tin về các bước cần làm khi chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán sang phương pháp kê khai.

Các bước cần làm khi chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán sang phương pháp kê khai

Các bước cần làm khi chuyển đổi từ phương pháp thuế khoán sang phương pháp kê khai? (Hình từ Internet)

Thủ tục khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như thế nào?

Theo tại Mục 20 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định trình tự thủ tục khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện như sau:

- Bước 1:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện thủ tục khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên chuẩn bị hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hộ, cá nhân khai thuế theo tháng hoặc ngày cuối cùng của tháng đầu quỷ tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hộ, cá nhân khai thuế theo quý.

- Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế:

+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ được nộp đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

Mức thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN hộ kinh doanh phải nộp là bao nhiêu?

Theo Phụ lục I kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, dưới đây là bảng thuế suất thuế GTGT, thuế suất TNCN mà hộ kinh doanh phải chịu:

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hóa



- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; (Mới bổ sung)

1%

0,5%

- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

-

0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu



- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5%

2%

- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

-

2%

- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5%

5%

- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

-

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu



- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3%

1,5%

- Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

-

1,5%

Hoạt động kinh doanh khác



- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;


2%


1%

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất