Cá nhân bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong các trường hợp nào? Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm những gì?

00:20 | 07/08/2026
03 trường hợp cá nhân bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế? Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Cá nhân bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong các trường hợp nào? Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm những gì?
  2. Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế người nộp thuế phải hoàn thành những nghĩa vụ nào?
  3. Các nguyên tắc khi kiểm tra thuế được quy định ra sao theo quy định hiện hành?

Cá nhân bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong các trường hợp nào? Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2, khoản 6 khoản 7 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
2. Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước;
c) Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.
...
6. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trong trường hợp cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.

Như vậy, theo quy định trên, mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Cá nhân chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

- Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước.

- Mã số thuế của cá nhân có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính (họ và tên, số giấy tờ, ngày, tháng, năm sinh) không khớp hoặc không đủ để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cá nhân không còn nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.

Theo đó, hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định theo từng trường hợp như sau:

- Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Hồ sơ là giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (gồm giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.

- Trường hợp số định danh cá nhân bị hủy: Hồ sơ là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin về số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân), hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.

Cá nhân bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong các trường hợp nào? Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm những gì?

Cá nhân bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong các trường hợp nào? Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế người nộp thuế phải hoàn thành những nghĩa vụ nào?

- Trường hợp người nộp thuế là tổ chức

Căn cứ Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là:

+ Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

+ Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

- Trường hợp người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Căn cứ Điều 28 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là:

+ Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

++ Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn;

++ Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

+ Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

+ Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của cá nhân được người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản hoàn thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hoặc được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.

+ Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến địa điểm kinh doanh khi chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh.

Các nguyên tắc khi kiểm tra thuế được quy định ra sao theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế khi kiểm tra thuế phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;

- Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;

- Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất