Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền xóa nợ thuế từ 15 tỷ đồng trở lên từ ngày 01/7/2025?

16:50 | 12/06/2025
Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ có thẩm quyền xóa nợ thuế từ 15 tỷ đồng trở lên từ ngày 01/7/2025 theo Nghị định 122?
Nội dung chính
  1. Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ có thẩm quyền xóa nợ thuế từ 15 tỷ đồng trở lên từ ngày 01/7/2025?
  2. Trình tự, thủ tục thực hiện xóa nợ thuế như thế nào?
  3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính hiện nay?

Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ có thẩm quyền xóa nợ thuế từ 15 tỷ đồng trở lên từ ngày 01/7/2025?

Căn cứ Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới 5.000.000.000 đồng.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15.000.000.000 đồng trở lên.
...

Có thể thấy rằng, hiện nay, đối với khoản nợ tiền thuế từ 15 tỷ đồng trở lên thì Thủ tướng chính phủ là người có thẩm quyền xóa nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019.

Tuy nhiên, ngày 11/06/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế.

Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 122/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) quy định như sau:

Thẩm quyền quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện thẩm quyền quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế, có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15 tỷ đồng trở lên.
...

Do đó, từ ngày 01/7/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ thực chiện thẩm quyền quyết định xóa nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019.

Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ có thẩm quyền xóa nợ thuế từ 15 tỷ đồng trở lên từ ngày 01/7/2025?

Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ có thẩm quyền xóa nợ thuế từ 15 tỷ đồng trở lên từ ngày 01/7/2025? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục thực hiện xóa nợ thuế như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 122/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) quy định trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

- Cơ quan thuế cơ sở quản lý trực tiếp người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ đến cơ quan thuế cấp tỉnh để thẩm định; trường hợp không thuộc đối tượng xóa nợ thì cơ quan thuế cấp tỉnh thông báo cho cơ quan thuế cơ sở theo Mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC; trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ thì cơ quan thuế cấp tỉnh lập văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ gửi Cục Thuế thẩm định.

Cục Thuế thẩm định hồ sơ đề nghị xóa nợ. Trường hợp không thuộc đối tượng xóa nợ thì Cục Thuế thông báo cho cơ quan thuế cấp tỉnh theo Mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC; trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ thì Cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ theo Mẫu số 06/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

- Cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý trực tiếp người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ đến Cục Thuế để thẩm định. Trường hợp không thuộc đối tượng xóa nợ thì Cục Thuế thông báo cho cơ quan thuế cấp tỉnh theo Mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC; trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ thì Cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ theo Mẫu số 06/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính hiện nay?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính như sau:

(1) Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân (có 03 phòng).

(2) Vụ Ngân sách nhà nước (có 04 phòng).

(3) Vụ Đầu tư (có 04 phòng).

(4) Vụ Tài chính - Kinh tế ngành (có 04 phòng).

(5) Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).

(6) Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ (có 04 phòng).

(7) Vụ Quản lý quy hoạch.

(8) Vụ Các định chế tài chính (có 04 phòng).

(9) Vụ Tổ chức cán bộ (có 06 phòng).

(10) Vụ Pháp chế (có 04 phòng).

(11) Văn phòng.

(12) Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.

(13) Cục Quản lý công sản.

(14) Cục Quản lý đấu thầu.

(15) Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.

(16) Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

(17) Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.

(18) Cục Quản lý giá.

(19) Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.

(20) Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.

(21) Cục Đầu tư nước ngoài.

(22) Cục Kế hoạch - Tài chính.

(23) Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

(24) Cục Thuế.

Cục Thuế tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cục Thuế (12 đơn vị); 20 Chi cục Thuế kh5 vực; 350 Đội thuế liên huyện.

(26) Cục Hải quan.

Cục Hải quan tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cục Hải quan (12 đơn vị); 20 Chi cục Hải quan khu vực; 165 Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.

(26) Cục Dự trữ Nhà nước.

Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cục Dự trữ Nhà nước (07 đơn vị); 15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực (có tổng số không quá 171 điểm kho).

(27) Cục Thống kê.

Cục Thống kê tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cục Thống kê (14 đơn vị); 63 Chi cục Thống kê; 480 Đội Thống kê liên huyện.

(28) Kho bạc Nhà nước.

Kho bạc Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Kho bạc Nhà nước (10 đơn vị); 20 Kho bạc Nhà nước khu vực (có tổng số không quá 350 Phòng giao dịch).

(29) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

(30) Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính.

(31) Báo Tài chính - Đầu tư.

(32) Tạp chí Kinh tế - Tài chính.

(33) Học viện Chính sách và Phát triển.

(34) Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Bảo hiểm xã hội Việt Nam (14 đơn vị); 35 Bảo hiểm xã hội khu vực; 350 Bảo hiểm xã hội liên huyện.

Các tổ chức quy định từ (1) đến (29) là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ (30) đến (33) là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại (34) là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất