Bổ sung mức giảm trừ gia cảnh tại Nghị quyết 110 vào Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025?

Đoàn Trung Tiến 118 lượt xem
22:20 | 10/12/2025
Mức giảm trừ gia cảnh tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 đã được đưa vào Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 đúng không?
Nội dung chính
  1. Bổ sung mức giảm trừ gia cảnh tại Nghị quyết 110 vào Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025?
  2. Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2026 là khi nào?
  3. Con được xác định là người phụ thuộc khi đáp ứng điều kiện nào?

Bổ sung mức giảm trừ gia cảnh tại Nghị quyết 110 vào Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025?

Sáng ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025.

Do Quốc hội chưa ban hành Luật Thuế thuế thu nhập cá nhân sửa đổi nên có thể tham khảo bản Dự thảo mới nhất được Bộ Tài chính trình Quốc hội dưới đây:

Tải về dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025

Theo đó, tại Điều 10 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...

Có thể thấy, đây là mức giảm trừ gia cảnh mới được UBTVQH ban hành tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh chính thức áp dụng từ 1/7/2026 tại Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi như sau:

(1) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

(2) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

Trên đây là nội dung "Bổ sung mức giảm trừ gia cảnh tại Nghị quyết 110 vào Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 2026 (Biểu thuế 5 bậc) ra sao?

>>> Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10?

>>> Nổi bật: Điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025?

Chính thức bổ sung mức giảm trừ gia cảnh tại Nghị quyết 110 vào Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025?

Bổ sung mức giảm trừ gia cảnh tại Nghị quyết 110 vào Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025? (Hình từ Internet)

Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2026 là khi nào?

Căn cứ tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
...
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
...
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...

Như vậy, căn cứ các quy định trên, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2026 cụ thể như sau:

- Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chậm nhất là vào ngày 31/03/2026 đối với người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập.

- Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chậm nhất là vào ngày 30/04/2026 đối với người nộp thuế tự quyết toán thuế. Tuy nhiên, ngày 30/04/2026 là ngày nghỉ lễ nên thời hạn sẽ được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ.

- Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chậm nhất là vào ngày 31/12/2026 đối với người phụ thuộc khác không nơi nương tựa (bao gồm anh, chị, em ruột; ông bà nội, ngoại; cô, dì, cậu, chú, bác; cháu ruột)

Lưu ý: Nếu không đăng ký trước thời hạn này, người nộp thuế sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho những người phụ thuộc này trong năm 2026.

Con được xác định là người phụ thuộc khi đáp ứng điều kiện nào?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định người phụ thuộc hiện nay cụ thể như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
...

Theo quy định trên, thì con được xác định là người phụ thuộc bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

(1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

(2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

(3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất