BHXH Việt Nam thông tin về chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH các tháng 01, 02 và 3/2026?
Ngày 26/12/2025, BHXH Việt Nam đã ban hành Công văn 3447/BHXH-TCKT hướng dẫn việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội của kỳ chi trả tháng 01, tháng 02 và tháng 3 năm 2026.
>>> Tải về Công văn 3447/BHXH-TCKT năm 2025 <<<
Theo Công văn số 3447/BHXH-TCKT, BHXH Việt Nam hướng dẫn tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng với các nội dung chính như sau:
- Đối với tháng 01/2026:
BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH qua tài khoản cá nhân theo lịch đã hướng dẫn tại Công văn số 1343/BHXH-TCKT ngày 26/6/2025. Theo lịch này, ngày làm việc đầu tiên của tháng là 05/01/2026, ngày làm việc thứ hai là 06/01/2026.
- Đối với tháng 02 và tháng 3/2026:
BHXH các tỉnh thực hiện chi trả gộp 02 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH (tháng 02 và tháng 3/2026) vào cùng kỳ chi trả tháng 02/2026, áp dụng đối với cả người nhận bằng tiền mặt và người nhận qua tài khoản cá nhân.
- Đối với BHXH các tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa và Lâm Đồng:
Các địa phương này đã thực hiện chi trả gộp 03 tháng (tháng 12/2025, tháng 01 và tháng 02/2026) theo Công văn 145/BHXH-TCKT ngày 27/11/2025. Vì vậy, lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 3/2026 sẽ được chi trả vào kỳ chi trả tháng 02/2026.
Trên đây là một phần nội dung được nêu tại Công văn 3447/BHXH-TCKT hướng dẫn việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội của kỳ chi trả tháng 01, tháng 02 và tháng 3 năm 2026.
Xem thêm:
>>> Cục Thuế trả lời biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1/2026 tại Hội nghị đối thoại 2025?
>>> Toàn cảnh chính sách thuế năm 2026 người nộp thuế cần lưu ý?
>>> Tổng hợp các loại nước ngọt không được giảm thuế GTGT 8% từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026?
>>> Chính thức miễn thuế TNCN toàn bộ tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?
>>> Giải đáp thắc mắc thường gặp về thuế với hộ kinh doanh từ năm 2026?
>>> Quy định về tiền lương từ 01/01/2026 doanh nghiệp cần lưu ý?

BHXH Việt Nam thông tin về chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH các tháng 01, 02 và 3/2026? (Hình từ Internet)
Mức lương hưu hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:
Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
...
Theo quy định trên, mức lương hưu hằng tháng khi đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:
- Đối với lao động nữ: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam: mức hưởng lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không theo quy định mới nhất?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.
Lưu ý:
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];