BHXH cơ sở Thạnh Phú tỉnh Vĩnh Long có địa chỉ ở đâu? Số điện thoại là gì?
Ngày 26/09/2025, BHXH tỉnh Vĩnh Long ban hành Thông báo 616/TB-BHXH năm 2025 Tải về về tên gọi và địa bàn tổ chức thực hiện nhiệm vụ của BHXH tỉnh, BHXH các cơ sở trực thuộc BHXH tỉnh Vĩnh Long.
Theo đó, tại Mục 1 Thông báo 616/TB-BHXH năm 2025 BHXH tỉnh Vĩnh Long trân trọng thông báo tên gọi và địa bàn tổ chức thực hiện nhiệm vụ của BHXH cơ sở tỉnh Vĩnh Long kể từ ngày 01/10/2025 như sau:
Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
BHXH cơ sở Thạnh Phú | - Xã An Định - Xã Hương Mỹ - Xã Đại Điền - Xã Quới Điền - Xã Thạnh Phú - Xã An Qui - Xã Thạnh Hải - Xã Thạnh Phong | - Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, ấp Thạnh Trị Hạ 3, xã Thạnh Phú, tỉnh Vĩnh Long - Số điện thoại: 02753720991 - Email: [email protected] |
Theo Danh sách trên, thông tin địa chỉ trụ sở và số điện thoại BHXH cơ sở Thạnh Phú tỉnh Vĩnh Long như sau:
Địa chỉ trụ sở: Đường Nguyễn Thị Định, ấp Thạnh Trị Hạ 3, xã Thạnh Phú, tỉnh Vĩnh Long
Số điện thoại: 02753720991
Trên đây là "Địa chỉ trụ sở và số điện thoại BHXH cơ sở Thạnh Phú tỉnh Vĩnh Long mới nhất?".

BHXH cơ sở Thạnh Phú tỉnh Vĩnh Long có địa chỉ ở đâu? Số điện thoại là gì? (Hình từ Internet)
Có mấy nguyên tắc BHXH hiện nay theo pháp luật?
Căn cứ Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc BHXH hiện nay cụ thể như sau:
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
- Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Các khoản đóng BHXH được giảm trừ khi tính thuế TNCN đúng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC sẽ được giảm trừ khi tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công.
Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
...
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
Ví dụ 11: Ông Y đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện thông qua việc giao kết hợp đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các doanh nghiệp được phép cung cấp các sản phẩm hưu trí tự nguyện. Trường hợp các sản phẩm hưu trí tự nguyện này tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính phê chuẩn triển khai, ông Y sẽ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế như sau:
- Giả sử mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện của người lao động là 800.000 đồng/tháng, tương ứng với 9.600.000 đồng/năm thì mức được trừ khỏi thu nhập chịu thuế là 9.600.000 đồng/năm.
- Giả sử mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện là 2.000.000 đồng/tháng, tương ứng với 24.000.000 đồng/năm thì mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện của người lao động được trừ là 12.000.000 đồng/năm.
...
Như vậy, theo quy định trên thì các khoản đóng BHXH sẽ được giảm trừ khi tính thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];