Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 được quy định như thế nào?

Võ Minh Thư 202 lượt xem
23:15 | 29/12/2025
Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 được quy định như thế nào? Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 được quy định như thế nào?
  2. Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa được quy định như thế nào?
  3. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026?

Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 được quy định như thế nào?

Ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 37 thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Theo đó, tại Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 cụ thể như sau:

- Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hằng năm Tải về

- Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm Tải về

- Phụ lục III: Bảng giá đất rừng sản xuất Tải về

- Phụ lục IV: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản Tải về

- Phụ lục V: Bảng giá đất làm muối Tải về

- Phụ lục VI: Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Tải về

- Phụ lục VII: Bảng giá đất ở đô thị Tải về

- Phụ lục VIII: Bảng giá đất ở nông thôn Tải về

- Phụ lục IX: Bảng giá đất giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Tải về

Trên đây là thông tin về bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026.

Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 được quy định như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất nông nghiệp cụ thể như sau:

(I) Tiêu chí xác định vị trí

Việc xác định vị trí đất nông nghiệp căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

- Năng suất cây trồng, vật nuôi;

- Khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

(II) Số lượng vị trí đất:

- Đất trồng cây hằng năm: 02 vị trí;

- Đất trồng cây lâu năm: 02 vị trí;

- Đất nuôi trồng thủy sản: 02 vị trí;

- Đất làm muối: 01 vị trí.

- Đất rừng sản xuất: 02 vị trí.

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:

(1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

(2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.

Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

(3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.

(4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất