96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập từ 01/7/2025?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Ngãi.
Xem thêm: Tra cứu thông tin Tỉnh thành, phường xã sau sáp nhập
Đồng thời, theo Điều 1 Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu; trong đó có 81 xã, 09 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 5 xã không thực hiện sắp xếp.
Dưới đây là Danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập từ 1/7/2025, cụ thể như sau:
STT | Xã, phường, thị trấn cũ | Xã, phường sau sáp nhập |
1 | Phường Nguyễn Nghiêm (TP Quảng Ngãi cũ), phường Trần Hưng Đạo, phường Nghĩa Chánh và phường Chánh Lộ | Phường Cẩm Thành |
2 | Phường Nghĩa Lộ, phường Trần Phú, phường Lê Hồng Phong, phường Quảng Phú | Phường Nghĩa Lộ |
3 | Phường Trương Quang Trọng và các xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An | Phường Trương Quang Trọng |
4 | Phường Phổ Văn, phường Phổ Quang, xã Phổ An và xã Phổ Thuận | Phường Trà Câu |
5 | Phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ cũ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh và Phổ Ninh | Phường Đức Phổ |
6 | Phường Phổ Thạnh và xã Phổ Châu | Phường Sa Huỳnh |
7 | Xã An Phú, Nghĩa Dõng, Tịnh Hòa và Nghĩa Dũng | Xã An Phú |
8 | Xã Phổ Nhơn, xã Phổ Phong | Xã Nguyễn Nghiêm |
9 | Xã Tịnh Khê, xã Tịnh Châu, xã Tịnh Long, xã Tịnh Kỳ, xã Tịnh Thiện | Xã Tịnh Khê |
10 | Xã Phổ Khánh, xã Phổ Cường | Xã Khánh Cường |
11 | Thị trấn Châu Ổ, xã Bình Nguyên, xã Bình Long, xã Bình Trung, xã Bình Dương, xã Bình Chánh, xã Bình Thạnh | Xã Bình Sơn |
12 | Xã Bình Minh, xã Bình Khương, xã Bình An | Xã Bình Minh |
13 | Xã Bình Chương, xã Bình Mỹ | Xã Bình Chương |
14 | Xã Bình Hiệp, xã Bình Thanh, xã Bình Tân Phú, xã Bình Châu, xã Tịnh Hòa | Xã Đông Sơn |
15 | Xã Bình Phước, xã Bình Trị, xã Bình Hải, xã Bình Thuận, xã Bình Hòa | Xã Vạn Tường |
16 | Xã Tịnh Giang, xã Tịnh Đông, xã Tịnh Minh | Xã Trường Giang |
17 | Xã Tịnh Bắc, xã Tịnh Hiệp, xã Tịnh Trà | Xã Ba Gia |
18 | Xã Tịnh Bình, xã Tịnh Sơn, thị trấn Tịnh Hà | Xã Sơn Tịnh |
19 | Xã Tịnh Thọ, xã Tịnh Phong | Xã Thọ Phong |
20 | Thị trấn La Hà, xã Nghĩa Trung, xã Nghĩa Thương, xã Nghĩa Hòa | Xã Tư Nghĩa |
21 | Xã Nghĩa Thuận, xã Nghĩa Kỳ, xã Nghĩa Điền | Xã Nghĩa Giang |
22 | Thị trấn Sông Vệ, xã Nghĩa Hiệp, xã Nghĩa Phương | Xã Vệ Giang |
23 | Xã Nghĩa Lâm, xã Nghĩa Sơn, xã Nghĩa Thắng | Xã Trà Giang |
24 | Thị trấn Chợ Chùa, xã Hành Trung, xã Hành Thuận | Xã Nghĩa Hành |
25 | Xã Hành Phước, xã Hành Đức, xã Hành Thịnh | Xã Đình Cương |
26 | Xã Hành Thiện, xã Hành Tín Đông, xã Hành Tín Tây | Xã Thiện Tín |
27 | Xã Hành Nhân, xã Hành Minh, xã Hành Dũng | Xã Phước Giang |
28 | Xã Thắng Lợi, xã Đức Nhuận, xã Đức Hiệp | Xã Long Phụng |
29 | Xã Đức Chánh, xã Đức Thạnh, xã Đức Minh | Xã Mỏ Cày |
30 | Xã Đức Phú, xã Đức Tân, thị trấn Mộ Đức, xã Đức Hòa | Xã Mộ Đức |
31 | Xã Đức Phong, xã Đức Lân | Xã Lân Phong |
32 | Xã Trà Xuân, xã Trà Sơn, xã Trà Thủy | Xã Trà Bồng |
33 | Xã Trà Phú, xã Trà Bình, xã Trà Giang | Xã Đông Trà Bồng |
34 | Xã Trà Tân, xã Trà Bùi | Xã Cà Đam |
35 | Xã Trà Lâm, xã Trà Hiệp, xã Trà Thanh | Xã Thanh Bồng |
36 | Xã Trà Tây, xã Hương Trà | Xã Tây Trà Bồng |
37 | Xã Trà Phong, xã Trà Xinh, xã Sơn Trà | Xã Tây Trà |
38 | Thị trấn Di Lăng, xã Sơn Bao, xã Sơn Thượng | Xã Sơn Hà |
39 | Xã Sơn Ba, xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Kỳ |
40 | Xã Sơn Cao, xã Sơn Giang, xã Sơn Linh | Xã Sơn Linh |
41 | Xã Sơn Hạ, xã Sơn Nham, xã Sơn Thành | Xã Sơn Hạ |
42 | Xã Sơn Hải, xã Sơn Thủy, xã Sơn Trung | Xã Sơn Thủy |
43 | Xã Sơn Lập, xã Sơn Tinh, xã Sơn Mùa | Xã Sơn Tây Hạ |
44 | Xã Sơn Tân, xã Sơn Dung, xã Sơn Long | Xã Sơn Tây |
45 | Xã Sơn Mùa, xã Sơn Liên, xã Sơn Bua | Xã Sơn Tây Thượng |
46 | Xã Long Hiệp, xã Long Môn, xã Thanh An | Xã Minh Long |
47 | Xã Long Sơn, xã Long Mai | Xã Sơn Mai |
48 | Xã Ba Ngạc, xã Ba Tiêu, xã Ba Vì | Xã Ba Vì |
49 | Xã Ba Tô, xã Ba Nam, xã Ba Lế | Xã Ba Tô |
50 | Xã Ba Dinh, xã Ba Giang | Xã Ba Dinh |
51 | Thị trấn Ba Tơ, xã Ba Bích, xã Ba Cung | Xã Ba Tơ |
52 | Xã Ba Động, xã Ba Thành, xã Ba Liên | Xã Ba Động |
53 | Xã Ba Vinh, xã Ba Điền | Xã Ba Vinh |
54 | Xã Ba Trang, xã Ba Khâm | Xã Đặng Thùy Trâm |
55 | Xã Tu Mơ Rông, Đăk Hà | Xã Tu Mơ Rông |
56 | Huyện Lý Sơn | Đặc khu Lý Sơn |
57 | Phường Quyết Thắng, Quang Trung, Thống Nhất, Thắng Lợi và Trường Chinh | Phường Kon Tum |
58 | Phường Ngô Mây, Duy Tân và xã Đăk Cấm | Phường Đăk Cấm |
59 | Phường Nguyễn Trãi, Lê Lợi và Trần Hưng Đạo | Phường Đăk BLa |
60 | Xã Kroong, Ngọk Bay và Vinh Quang | Xã Ngọk Bay |
61 | Xã Đăk Năng, Ia Chim và Đoàn Kết | Xã Ia Chim |
62 | Xã Đăk Blà, Đăk Rơ Wa, Chư Hreng và Hòa Bình | Xã Đăk Rơ Wa |
63 | Xã Đăk Long và xã Đăk Pxi | Xã Đăk Pxi |
64 | Xã Đăk Mar và xã Đăk Hring | Xã Đăk Mar |
65 | Xã Đăk Ui và xã Đăk Ngọk | Xã Đăk Ui |
66 | Xã Ngọk Wang và xã Ngọk Réo | Xã Ngọk Réo |
67 | Thị trấn Đăk Hà và các xã Hà Mòn, Đăk La | Xã Đăk Hà |
68 | Xã Ngọk Tụ và xã Đăk Rơ Nga | Xã Ngọk Tụ |
69 | Xã Tân Cảnh, Pô Kô, Diên Bình và thị trấn Đăk Tô | Xã Đăk Tô |
70 | Xã Kon Đào, Đăk Trăm và Văn Lem | Xã Kon Đào |
71 | Xã Đăk Sao và xã Đăk Na | Xã Đăk Sao |
72 | Xã Tu Mơ Rông, Đăk Hà | Xã Đăk Tờ Kan |
73 | Xã Măng Ri, Tê Xăng, Ngọk Lây, Văn Xuôi và Ngọk Yêu | Xã Măng Ri |
74 | Xã Pờ Y, Đăk Xú và thị trấn Plei Kần | Xã Bờ Y |
75 | Xã Sa Loong và xã Đăk Kan | Xã Sa Loong |
76 | Xã Đăk Dục, xã Đăk Nông và xã Đăk Ang | Xã Dục Nông |
77 | Xã Đăk Choong và xã Xốp | Xã Xốp |
78 | Xã Mường Hoong và xã Ngọc Linh | Xã Ngọc Linh |
79 | Xã Đăk Nhoong, Đăk PLô và xã Đăk Man | Xã Đăk PLô |
80 | Thị trấn Đăk Glei và xã Đăk Pék | Xã Đăk Pék |
81 | Xã Đăk Kroong và xã Đăk Môn | Xã Đăk Môn |
82 | Thị trấn Sa Thầy và các xã Sa Nhơn, Sa Sơn | Xã Sa Thầy |
83 | Xã Sa Bình, Sa Nghĩa và Hơ Moong | Xã Sa Bình |
84 | Xã Ya Ly, Ya Xiêr và xã Ya Tăng | Xã Ya Ly |
85 | Xã Ia Tơi và xã Ia Dom | Xã Ia Tơi |
86 | Xã Đăk Tơ Lung và Đăk Kôi | Xã Đăk Kôi |
87 | Xã Đăk Ruồng, Đăk Tờ Re và Tân Lập | Xã Kon Braih |
88 | Thị trấn Đăk Rve và Đăk Pne. | Xã Đăk Rve |
89 | Xã Đăk Tăng, Măng Cành và thị trấn Măng Đen | Xã Măng Đen |
90 | Xã Đăk Nên, Đăk Ring, Măng Bút | Xã Măng Bút |
91 | Xã Hiếu, Pờ Ê, Ngọk Tem | Xã Kon Plông |
92 | Xã Ba Xa | Không thực hiện sắp xếp |
93 | Xã Đăk Long | Không thực hiện sắp xếp |
94 | Xã Mô Rai | Không thực hiện sắp xếp |
95 | Xã Ia Đal | Không thực hiện sắp xếp |
96 | Xã Rờ Kơi | Không thực hiện sắp xếp |
Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Quảng Ngãi sau khi sáp nhập là bao nhiêu?
Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã, trong đó có các xã phường mới thuộc thuộc vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025 mới nhất cụ thể như sau:
- Vùng III gồm các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.
- Vùng IV gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
Đồng thời căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh Quảng Ngãi sau khi sáp nhập cụ thể như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng tại tỉnh Quảng Ngãi sau khi sáp nhập được quy định như sau:
- Đối với phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo thuộc vùng 3 mức lương tối thiểu tháng sẽ là 3.860.000 đồng/tháng
- Đối với các xã, phường và đặc khu còn lại thuộc vùng 4 mức lương tối thiểu tháng sẽ là 3.450.000 đồng/tháng
(2) Mức lương tối thiểu giờ tại tỉnh Quảng Ngãi sau khi sáp nhập được quy định như sau:
- Các xã phường ở tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập tỉnh thành thuộc vùng 3 là 18.600 đồng/giờ.
- Các xã phường ở tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập tỉnh thành thuộc vùng 4 là 16.600 đồng/giờ.

96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập từ 01/7/2025? Mức lương bao nhiêu thì sẽ phải đóng thuế TNCN? (Hình từ Internet)
Mức lương bao nhiêu thì sẽ phải đóng thuế TNCN?
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập tính thuế như sau:
Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
...
Đồng thời, tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Ngoài ra, theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...
Như vậy, cá nhân đạt mức lương (thu nhập chịu thuế) sau phải đóng thuế thu nhân cá nhân:
Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên:
- Có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (sau khi đã trừ hết những khoản được miễn hoặc giảm trừ như BHXH, BHYT,...) có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân.
Trong trường hợp người lao động có người phụ thuộc thì đạt mức thu nhập chịu thuế sau đây mới phải đóng thuế TNCN
- Trên 15,4 triệu đồng/tháng nếu có 01 người phụ thuộc;
- Trên 19,8 triệu đồng/tháng nếu có 02 người phụ thuộc;...
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng:
- Tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên (bị khấu trừ 10% thu nhập)
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng trên nhưng tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Lưu ý: Mức lương nộp thuế nhập cá nhân trên được áp dụng với cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];