Mẫu bảng kê hóa đơn chiết khấu thương mại năm 2026 được quy định ở đâu?

Phùng Hải Yến
15:55 | 21/09/2026
Mẫu bảng kê hóa đơn chiết khấu thương mại năm 2026 hiện nay được quy định ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng kê hóa đơn chiết khấu thương mại năm 2026 được quy định ở đâu?
  2. Quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế theo Thông tư 91 năm 2026?
  3. Trường hợp nào được đăng ký sử dụng hóa đơn theo quy định Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Mẫu bảng kê hóa đơn chiết khấu thương mại năm 2026 được quy định ở đâu?

Hiện hành, tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn khác không quy định về Mẫu bảng kê hóa đơn chiết khấu thương mại. Do đó, có thể tham khảo Mẫu bảng kê hóa đơn chiết khấu thương mại năm 2026 dưới đây:

Tải về <<Mẫu bảng kê hóa đơn chiết khấu thương mại>>

Mẫu bảng kê hóa đơn chiết khấu thương mại năm 2026 được quy định ở đâu?

Mẫu bảng kê hóa đơn chiết khấu thương mại năm 2026 được quy định ở đâu?

Quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế theo Thông tư 91 năm 2026?

Căn cứ vào khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC có quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế như sau:

(1) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;

(2) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh;

(3) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì bắt buộc điều chỉnh tăng (ghi số dương), điều chỉnh giảm (ghi số âm) đúng với thực tế điều chỉnh;

(4) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.

Bên cạnh đó, theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, đối với đa số trường hợp hóa đơn điện tử có sai sót, người bán được lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.

Tuy nhiên, đối với một số trường hợp đặc thù, pháp luật chỉ cho phép áp dụng một hình thức xử lý nhất định. Cụ thể,

Trường hợp chỉ được lập hóa đơn điều chỉnh

Trường hợp chỉ được lập hóa đơn thay thế

Hóa đơn điện tử không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn lập sai.

Quy định: Chỉ được lập hóa đơn điều chỉnh, không áp dụng hóa đơn thay thế (điểm b khoản 6 Điều 10).

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đã lập sai.

Quy định: Người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai, trừ trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 5 Điều 10.

Người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (kể cả đổi hàng làm thay đổi giá trị hàng hóa đã mua).

Quy định: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh; nếu các bên có thỏa thuận thì người mua lập hóa đơn điện tử trả lại hàng (điểm c.1 khoản 5 Điều 10).

Hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đã lập sai.

Quy định: Người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai, trừ trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 5 Điều 10.

Hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản giảm thu theo pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Quy định: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng; ghi rõ số tiền hoàn/giảm và lý do (điểm c.3 khoản 5 Điều 10).


Phí bảo hiểm chưa thu được tiền nhưng doanh nghiệp bảo hiểm đã lập hóa đơn.

Quy định: Doanh nghiệp bảo hiểm lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp cho các khoản phí chưa thu được tiền của tháng trước, kèm bảng kê (điểm c.3 khoản 5 Điều 10).


Hoàn phí dịch vụ của tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Quy định: Lập hóa đơn điều chỉnh, không cần ghi dòng "Điều chỉnh cho hóa đơn..." (điểm d khoản 5 Điều 10).


Khách hàng sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động để thanh toán dịch vụ khác.

Quy định: Doanh nghiệp viễn thông căn cứ bảng kê để lập hóa đơn điều chỉnh (điểm đ khoản 5 Điều 10).


Bán khí thiên nhiên, hóa đơn ban đầu không sai nhưng khi thanh toán phát sinh chênh lệch do quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam.

Quy định: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh đối với phần chênh lệch (điểm e khoản 5 Điều 10).


Trường hợp nào được đăng ký sử dụng hóa đơn theo quy định Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định như sau:

Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư này đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
...

Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định những trường hợp phải ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh;

- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyết định của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử;

- Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

- Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, khởi tố và thông báo cho cơ quan thuế; cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án có văn bản đề nghị cơ quan thuế ngừng sửdụng hóa đơn điện tử của tổ chức, cá nhân nêu trên;

- Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn;

- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế ngừng sửdụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản gửi cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc. Sau thời hạn này, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện, cơ quan thuế thực hiện tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Trong quá trình kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định người nộp thuế có hành vi trốn thuế, người nộp thuế được thành lập để thực hiện mua bán, sửdụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; người nộp thuế bị xử lý theo quy định của pháp luật theo trình tự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC;

- Trường hợp người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Như vậy, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC thì được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất