Việc thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức do ai quyết định?
Điều 24 Luật Viên chức 2025 quy định việc thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức do cấp có thẩm quyền quyết định, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Cụ thể:
Thay đổi vị trí việc làm
- Viên chức được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm đó và đơn vị còn nhu cầu về vị trí việc làm.
- Việc thay đổi vị trí việc làm do cấp có thẩm quyền quyết định, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
(khoản 2 Điều 24 Luật Viên chức 2025)

Việc thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức do ai quyết định? (Hình từ Internet)
Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
Hiện nay, tiền lương của viên chức được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương viên chức
Trong đó:
- Mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Hệ số theo bậc lương viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.
Tuy nhiên, ngày 15 tháng 5 năm 2026 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Bảng lương theo bậc lương viên chức loại A0, viên chức loại A1, viên chức loại A2, viên chức loại A3 từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở được thay thế sẽ tính như sau:
(1) Viên chức loại A0
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
Bảng lương viên chức loại A0 có hệ số lương từ 2.1 đến 4.89 tương ứng với mức lương từ 5.313.000 đồng đến 12.371.700 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(2) Viên chức loại A1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
Bảng lương viên chức loại A1 có hệ số lương từ 2.34 đến 4.98 tương ứng với mức lương từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(3) Viên chức loại A2
Nhóm A2.1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
Bảng lương viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) có hệ số lương từ 4.4 đến 6.78 tương ứng với mức lương từ 11.132.000 đồng đến 17.153.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
Nhóm A2.2
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4 | 10.120.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.980.200 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.840.400 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.700.600 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.560.800 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.421.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.281.200 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.141.400 |
Bảng lương viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 4 đến 6.38 tương ứng với mức lương từ 10.120.000 đồng đến 16.141.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(4) Viên chức loại A3
Nhóm A3.1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 6,2 | 15.686.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.596.800 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.240.000 |
Bảng lương viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) có hệ số lương từ 6.2 đến 8 tương ứng với mức lương từ 15.686.000 đồng đến 20.240.000 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
Nhóm A3.2
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 5,75 | 14.547.500 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.458.300 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.369.100 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.279.900 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.190.700 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.101.500 |
Bảng lương viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2) có hệ số lương từ 5.75 đến 7.55 tương ứng với mức lương từ 14.547.500 đồng đến 19.101.500 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
>> Tải về: Xem đầy đủ Bảng lương chính thức của CBCCVC từ 01/7/2026
Nhà nước có những chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức thế nào?
Điều 6 Luật Viên chức 2025 quy định Nhà nước có 04 chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức như sau:
- Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn phù hợp với từng ngành, lĩnh vực.
- Viên chức phải được bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
- Nhà nước có chính sách liên thông nguồn nhân lực giữa khu vực công và khu vực tư.
- Nhà nước có chính sách về tiền lương và thu nhập đối với đội ngũ viên chức bảo đảm công bằng, cạnh tranh, gắn với vị trí việc làm và hiệu quả công việc.
(Điều 6 Luật Viên chức 2025)
Lưu ý: Luật Viên chức 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];