Từ 01/8/2026, công chức thực hiện thay đổi vị trí việc làm khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
Theo Điều 8 Nghị định 300/2026/NĐ-CP Tải về sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm công chức (sửa đổi bổ sung Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP) như sau:
(1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức phái đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền về công tác cản bộ.
(2) Đối với trưởng hợp quy định tại điểm b khoàn 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP công chức phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điếu kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí;
- Được xếp loại chất lượng ờ mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trưởc năm thay đổi vị trí việc làm;
- Không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, diều tra, truy tổ, xét xứ, không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đàng và của pháp luật;
- Đã trực tiếp tham mưu công việc có mức độ phức tạp, phạm vi vả yêu cầu năng lực tương đương vị trí dự kiến bổ trí; có kết quá thực hiện nhiệm vụ thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm tại vị trí việc làm đảm nhận phù hợp với vị trí việc làm dự kiến bố trí.
(3) Đối với trưởng hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí.
(4) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thay đổi vị trí việc làm khi có một trong các căn cứ sau đây:
Công chức không đáp ứng yêu cấu nhiệm vụ theo kết quả theo đối, đành giá thưởng xuyên hoặc xếp loại chất lượng không hoàn thảnh nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm. Trường hợp không có vị trí việc làm phù hợp với năng lực, trình độ hoặc có vị trí việc làm phủ hợp nhưng đã bố trí đủ số lượng theo tỷ lệ công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cấp có thẩm quyển xem xét, quyết định cho thôi việc và giái quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Từ 01/8/2026, công chức thực hiện thay đổi vị trí việc làm khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào? (Hình từ Internet)
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã là bao nhiêu?
Theo Điều 8 Nghị định 361/2026/NĐ-CP quy định:
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Thi vòng 2 trong kỳ thi tuyển công chức gồm những nội dung gì?
Theo Điều 9 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, thi vòng 2 trong kỳ thi tuyển công chức là thi nghiệp vụ chuyên ngành, bao gồm Thi vấn đáp hoặc thực hành đối với ngạch nhân viên; Thi viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn đối với ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương và ngạch chuyên viên chính và tương đương; Thi Đề án đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên gia cao cấp.
Cụ thể, theo Điều 9 Nghị định 170/2025/NĐ-CP:
- Bài thi viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn đối với ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương và ngạch chuyên viên chính và tương đương;
+ Đối với bài thi viết: Nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề).
Căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có thể tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, đồng thời quyết định số lượng câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.
+ Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi tối đa 30 phút.
- Thi Đề án đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên gia cao cấp;
Nội dung, hình thức thi Đề án do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và phải được xác định trong Kế hoạch tuyển dụng, công khai trong nội dung Thông báo tuyển dụng.
- Thi vấn đáp hoặc thực hành đối với ngạch nhân viên.
+ Đối với thi vấn đáp: Đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; năng lực triển khai các nhiệm vụ, công việc của vị trí việc làm dự tuyển; hiểu biết của thí sinh về vị trí việc làm dự tuyển.
+ Đối với thi thực hành: Thực hiện công việc cụ thể theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];