Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị năm 2026 theo Luật sửa đổi được quy định như thế nào?

14:00 | 06/09/2026
Theo Luật sửa đổi 09 luật về quân sự quốc phòng năm 2026, hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị (áp dụng từ ngày 01/9/2026) quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị năm 2026 theo Luật sửa đổi được quy định như thế nào?
  2. Các quyền lợi của sĩ quan dự bị quân đội là gì?
  3. Tiêu chuẩn tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị ra sao?
  4. Mục 4

Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị năm 2026 theo Luật sửa đổi được quy định như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi 09 luật về quân sự quốc phòng năm 2026 (Luật số 14/2026/QH16) Tải về đã sửa đổi một số nội dung Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999, trong đó có quy định về tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị tại Điều 38 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999

Cụ thể, hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị (áp dụng từ ngày 01/9/2026) quy định như sau:

- Cấp Úy: 53;

- Thiếu tá: 55;

- Trung tá: 57;

- Thượng tá: 59:

- Đại tá: 61;

- Cấp Tướng: 63.

Đồng thời, quy định mới đã bỏ nội dung quy định về hạn tuổi phục vụ cao nhất của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị năm 2026 theo Luật sửa đổi được quy định như thế nào?

Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị năm 2026 theo Luật sửa đổi được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Các quyền lợi của sĩ quan dự bị quân đội là gì?

Theo Điều 43 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 có cụm từ này bị bãi bỏ bởi điểm g khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 sĩ quan dự bị quân đội có các quyền sau:

- Được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị dự bị động viên; trong thời gian tập trung huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp, được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở quân y và được hưởng các chế độ khác do Chính phủ quy định; được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích;

- Sĩ quan dự bị được gọi vào phục vụ tại ngũ trong thời bình, khi hết thời hạn được trở về cơ quan hoặc địa phương trước khi nhập ngũ và tiếp tục phục vụ trong ngạch dự bị; trường hợp quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ tiêu chuẩn thì được chuyển sang ngạch sĩ quan tại ngũ.

Tiêu chuẩn tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị ra sao?

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 78/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 209/2025/NĐ-CP, tiêu chuẩn tuyển chọn đào tạo sĩ quan dự bị như sau:

* Về tiêu chuẩn chung

- Phải có lịch sử chính trị của gia đình và bản thân rõ ràng, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc có đủ tiêu chuẩn chính trị để bồi dưỡng phát triển thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân;

- Có trình độ, kiến thức chuyên môn, học vấn, tuổi đời phù hợp với từng đối tượng;

- Sức khỏe từ loại 01 đến loại 03 theo quy định tuyển chọn sức khỏe tuyển quân, tuyển sinh quân sự của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

* Về tiêu chuẩn cụ thể

- Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ, hạ sĩ quan dự bị đã giữ chức phó trung đội trưởng hoặc cán bộ tiểu đội và tương đương; tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, nếu thiếu, tuyển chọn đến tốt nghiệp trung học cơ sở, với người dân tộc thiểu số tuyển chọn trình độ học vấn lớp 7 trở lên; tuổi đời đối với quân nhân chuyên nghiệp không quá 35, hạ sĩ quan chuẩn bị xuất ngũ và hạ sĩ quan dự bị không quá 30;

- Cán bộ, công chức, viên chức; tuổi đời không quá 35; riêng đào tạo sĩ quan dự bị ngành y, dược, tuổi đời không quá 40; đào tạo sĩ quan dự bị chính trị phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Công dân tốt nghiệp đại học trở lên, tuổi đời không quá 35; sinh viên khi tốt nghiệp đại học, tuổi đời không quá 32.


Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?