Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử được sử dụng nhằm mục đích gì?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BTC quy định:
Sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử
1. Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; sử dụng thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Cơ quan, tổ chức thực hiện giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật không yêu cầu cung cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy khi người tham gia nộp sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không yêu cầu người tham gia cung cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy khi khám bệnh, chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử và có trách nhiệm tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
Như vậy, người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử được sử dụng nhằm mục đích gì? (Hình từ Internet)
Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 164/2025/NĐ-CP quy định:
Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, mỗi người chỉ được cấp duy nhất một mã số bảo hiểm xã hội và chứa đựng thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử là sổ bảo hiểm xã hội được Bộ Tài chính tạo lập bằng phương tiện điện tử, chứa đựng thông tin như sổ bảo hiểm xã hội bản giấy.
3. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử được tích hợp với tài khoản định danh điện tử của cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội và lưu trữ, cập nhật thường xuyên tại kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia sau khi cá nhân, tổ chức thực hiện thành công giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
4. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có các thông tin như sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy; do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tạo lập, tích hợp, quản lý trên Tài khoản định danh điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và bảo đảm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.
5. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử được cấp chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026 và có giá trị pháp lý như sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy.
Theo đó, sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử là sổ bảo hiểm xã hội được Bộ Tài chính tạo lập bằng phương tiện điện tử, chứa đựng thông tin như sổ bảo hiểm xã hội bản giấy.
Phương pháp tạo lập sổ Bảo hiểm xã hội, thẻ Bảo hiểm y tế bản điện tử được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 09/2026/TT-BTC quy định về Phương pháp tạo lập sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử như sau:
- Trách nhiệm của đơn vị, người tham gia
+ Kê khai, nộp hồ sơ đăng ký tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bằng phương thức giao dịch điện tử theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 và Điều 14, Điều 15, Điều 17 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.
+ Đóng tiền đầy đủ, kịp thời, đúng quy định theo Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 13, Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
+ Tiếp nhận, cập nhật, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính, dịch vụ công về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và tiền đóng của đơn vị, người tham gia vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
+ Ghi nhận, xác thực sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và trả kết quả vào kho quản lý dữ liệu điện tử, hòm thư điện tử (Email) của người tham gia.
+ Trả danh sách tham gia và kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bản điện tử vào kho quản lý dữ liệu điện tử của đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];