Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước không?

Phan Thị Huyền Trân 4,306 lượt xem
08:16 | 11/02/2026
Tôi là nhân viên tại công ty sữa bột ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Do được một công ty khác mời có chế độ đãi ngộ tốt hơn và yêu cầu nhận việc ngay nên tôi mong muốn được đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay lập tức mà không cần báo trước có được không?
Nội dung chính
  1. Khi nào người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước với người sử dụng lao động?
  2. Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước?
  3. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì bị xử lý như thế nào?

Khi nào người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước với người sử dụng lao động?

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định 07 trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước. Cụ thể:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
…
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Theo đó, pháp luật quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp đặc biệt được nêu trên.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, lý do muốn chấm dứt hợp đồng lao động để chuyển sang làm một công việc mới với đãi ngộ tốt hơn không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước không?

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước không? (Hình từ Internet)

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước?

Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ phải báo trước theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể thời gian báo trước cho người sử dụng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo đó đối chiếu với trường hợp của bạn đã ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn nên để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bạn phải báo trước ít nhất 45 ngày.

Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì bị xử lý như thế nào?

Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước trái pháp luật là các trường hợp không nằm trong 07 trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 đã nêu trên.

Căn cứ tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, cụ thể như sau:

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Theo đó, đối với người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong nhiều trường hợp theo quy định của pháp luật thì người lao động vẫn được hưởng đầy đủ các quyền lợi của mình như đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động có báo trước, và được coi là chấm dứt hợp đồng lao động đúng Pháp luật.

Đối chiếu với trường hợp của bạn là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật nên bạn phải chịu các nghĩa vụ như không được trợ cấp thôi việc;

Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước và phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?