Mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất 2025 ở đâu?

Hồ Tấn Thiện 233 lượt xem
10:50 | 18/12/2025
Theo quy định pháp luật, mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất 2025 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất 2025 ở đâu?
  2. Những loại tài sản, thu nhập nào phải thực hiện kê khai?
  3. Trường hợp nào cán bộ công chức phải kê khai tài sản bổ sung?

Mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất 2025 ở đâu?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập
1. Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn việc kê khai tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo đó, Mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất 2025 có dạng như sau:

Mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất 2025

Tải về >> Mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất 2025.

Cách viết mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất 2025.

(1) Ghi ngày hoàn thành việc kê khai.

(2) Ghi như phần thông tin chung trong Mẫu bản kê khai tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

(3) Nếu tài sản tăng thì ghi dấu cộng (+) và số lượng tài sản tăng vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản tăng vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân tăng vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.

(4) Nếu tài sản giảm thì ghi dấu trừ (-) vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản giảm vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân giảm tài sản vào cột “Nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.

(5) Ghi tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và ghi rõ từng khoản thu nhập có được trong kỳ kê khai (xem ví dụ tại điểm 32 phần hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theoNghị định 130/2020/NĐ-CP).

(6) Ghi như mục II “Thông tin mô tả về tài sản” theo mẫu bản kê khai và hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP. Lưu ý chỉ kê khai về những tài sản mới tăng thêm, không kê khai lại những tài sản đã kê khai trước đó.

Tải về =>> Mẫu bản kê khai tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP và cách viết.

Mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất 2025 ở đâu?

Mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất 2025 ở đâu? (Hình từ Internet)

Những loại tài sản, thu nhập nào phải thực hiện kê khai?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định:

Tài sản, thu nhập phải kê khai
1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;
b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;
c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;
d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
2. Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này.

Như vậy, những loại tài sản, thu nhập phải thực hiện kê khai bao gồm:

- Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:

- Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

Bên cạnh đó, mẫu bản kê khai tài sản thu nhập của cán bộ công chức mới nhất được Chính phủ ban hành là Mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập tại Phụ lục I Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

Trường hợp nào cán bộ công chức phải kê khai tài sản bổ sung?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định:

Theo dõi biến động tài sản, thu nhập
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo dõi biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thông qua phân tích, đánh giá thông tin từ bản kê khai hoặc từ các nguồn thông tin khác.
Trường hợp phát hiện tài sản, thu nhập có biến động từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà người có nghĩa vụ kê khai không kê khai thì Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có quyền yêu cầu người đó cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan; trường hợp tài sản, thu nhập có biến động tăng thì phải giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 cũng quy định:

Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập
...
2. Trường hợp bản kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung thì cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn kê khai bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
...

Ngoài ra, điểm a khoản 2 Điều 31 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có quy định:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
...
2. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan, giải trình khi có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó hoặc để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;
...

Cuối cùng, khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định:

Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
...
2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên...
...

Như vậy, cán bộ, công chức phải thực hiện việc kê khai tài sản bổ sung trong các trường hợp sau đây:

- Tài sản, thu nhập có biến động từ 300 triệu đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà cán bộ, công chức có nghĩa vụ kê khai không kê khai;

- Có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên;

- Kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung;

- Phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tăng 10% tiền hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (mức hỗ trợ tối đa) theo Nghị định 347 ra sao?

Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được tăng 10% khoản tiền hỗ trợ tối đa dùng để mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Nghị định 347?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?