Lương theo giờ 2026 tính ra sao từ lương theo tháng?
Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Hiện nay, các doanh nghiệp thường áp dụng chế độ làm việc phổ biến là:
- 8 giờ/ngày
- 5 ngày/tuần hoặc 6 ngày/tuần
Theo đó, lương theo giờ 2026 được tính từ lương theo tháng theo công thức sau:
Lương theo giờ = Lương theo tháng / Tổng số giờ làm việc trong tháng
Trong đó:
- Lương tối thiểu tháng không được thấp hơn:
+ Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng
+ Vùng 2: 4.730.000 đồng/tháng
+ Vùng 3: 4.140.000 đồng/tháng
+ Vùng 4: 3.700.000 đồng/tháng
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với NLĐ áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của NLĐ làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Lương tối thiểu giờ không được thấp hơn:
+ Vùng 1: 25.500 đồng/giờ
+ Vùng 2: 22.700 đồng/giờ
+ Vùng 3: 20.000 đồng/giờ
+ Vùng 4: 17.800 đồng/giờ
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với NLĐ áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của NLĐ làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Lưu ý: Việc doanh nghiệp áp dụng chế độ làm việc 5 ngày/tuần hay 6 ngày/tuần chỉ làm thay đổi số giờ làm việc thực tế trong tháng, không làm thay đổi mức sàn tiền lương theo giờ mà pháp luật quy định. Người sử dụng lao động không được trả tiền lương cho mỗi giờ làm việc thấp hơn mức lương tối thiểu giờ, dù tổng tiền lương tháng có thể được tính theo số giờ ít hơn.

Lương theo giờ 2026 tính ra sao từ lương theo tháng?
Đơn vị hoạt động trên các vùng có mức lương tối thiểu khác nhau thì trả lương theo giờ thế nào?
Xem chi tiết Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026: Tại
Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Mức lương tối thiểu
...
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Theo đó, đơn vị hoạt động trên các vùng có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
Người lao động hưởng lương theo giờ sẽ được nhận lương trong kỳ hạn bao lâu?
Tại khoản 1 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Theo quy định trên, người lao động hưởng lương theo giờ sẽ được nhận lương sau giờ làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];