Luật sư công là gì? Muốn trở thành Luật sư công cần điều kiện gì?

07:35 | 18/04/2026
Hiện nay quy định luật sư công được hiểu là gì? Để trở thành Luật sư công cần những điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Luật sư công là gì? Muốn trở thành Luật sư công cần điều kiện gì?
  2. Điều kiện để đăng ký tập sự hành nghề luật sư là gì?
  3. Nội dung và hình thức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?

Luật sư công là gì? Muốn trở thành Luật sư công cần điều kiện gì?

Hiện nay, Luật Luật sư 2006 không có quy định cụ thể về khái niệm luật sư công. Tuy nhiên, có thể hiểu Luật sư công là người có chuyên môn pháp lý làm việc trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ pháp lý thay vì hành nghề độc lập.

Chế định luật sư công ở Việt Nam hiện đang trong giai đoạn nghiên cứu xây dựng và thí điểm theo Kết luận 23-KL/TW năm 2026.

Tải về >> Kết luận 23-KL/TW năm 2026

Trong đó, có nêu quy định về Luật sư công là: cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, hoặc người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Họ thực hiện các hoạt động pháp lý nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức thuộc hệ thống chính trị.

*Điều kiện để trở thành Luật sư công:

Hiện nay chưa có luật quy định chính thức nhưng theo Kết luận 23-KL/TW điều kiện bao gồm:

- Đối tượng nguồn:

(i) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có đủ tiêu chuẩn để trở thành luật sư công theo quy định.

(ii) Luật sư, chuyên gia, nhà khoa học, luật gia có kinh nghiệm đang công tác tại tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập được tiếp nhận vào làm cán bộ công chức viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang theo quy định hiện hành tại các nghị định của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, quy định chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Tiêu chuẩn chung:

+ Đáp ứng tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước và tiêu chuẩn của luật sư theo quy định Luật Luật sư 2006

+ Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm trong hoạt động tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ việc pháp lý phức tạp

+ Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.

Luật sư công là gì? Muốn trở thành Luật sư công cần điều kiện gì?

Luật sư công là gì? Muốn trở thành Luật sư công cần điều kiện gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện để đăng ký tập sự hành nghề luật sư là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP như sau:

Người tập sự hành nghề luật sư
1. Người đáp ứng các điều kiện sau đây thì được đăng ký tập sự hành nghề luật sư:
a) Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;
c) Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng thuộc trường hợp phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư.

Theo đó, người được đăng ký tập sự hành nghề luật sư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;

- Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng thuộc trường hợp phải tập sự hành nghề luật sư.

Nội dung và hình thức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 17 Thông tư 10/2021/TT-BTP có quy định:

Nội dung kiểm tra bao gồm:

- Kỹ năng tham gia tố tụng;

- Kỹ năng tư vấn pháp luật;

- Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng và thực hiện dịch vụ pháp lý khác;

- Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;

- Kỹ năng khác theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 10/2021/TT-BTP, gồm:

+ Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.

+ Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

+ Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

+ Kỹ năng tư vấn pháp luật.

+ Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

+ Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.

Hình thức kiểm tra: bao gồm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành.

(1) Kiểm tra viết bao gồm hai bài kiểm tra:

- Bài kiểm tra viết thứ nhất về các kỹ năng tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện dịch vụ pháp lý khác. Thời gian làm bài kiểm tra viết thứ nhất là 180 phút.

- Bài kiểm tra viết thứ hai về pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Thời gian làm bài kiểm tra viết thứ hai là 90 phút.

(2) Kiểm tra thực hành:

Thí sinh trình bày, bảo vệ quan điểm về một vụ, việc tự chọn mà mình tham gia trong thời gian tập sự và trả lời câu hỏi của thành viên Ban Chấm thi thực hành có liên quan đến vụ, việc.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất