Làm hồ sơ xin việc có cần hộ khẩu không?
Căn cứ theo quy định hiện hành của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn không có quy định cụ thể các giấy tờ cần có trong hồ sơ xin việc.
Mặt khác, căn cứ theo khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020 có quy định như sau:
Điều khoản thi hành
...
3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.
...
Như vậy, từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu bằng giấy sẽ không còn giá trị sử dụng. Thay vào đó, thông tin về cư trú của công dân sẽ được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú. Do đó, hồ sơ xin việc sẽ không cần có sổ hộ khẩu.
Ngoài ra, hồ sơ xin việc thông thường sẽ bao gồm các giấy tờ sau:
- Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của địa phương
- Đơn xin việc
- CV xin việc
- Thẻ CCCD/Thẻ căn cước
- Giấy khai sinh (bản sao)
- Giấy khám sức khỏe
- Bằng cấp chứng chỉ liên quan nếu có (bản sao chứng thực)
- Ảnh chân dung
Lưu ý: Dựa vào yêu cầu của từng công ty thì sẽ phải nộp thêm một số giấy tờ khác.
>> TẢI VỀ: Mẫu đơn xin việc mới nhất dành cho người lao động năm 2025
>> TẢI VỀ: Mẫu sơ yếu lý lịch tự thuật số 1
>> TẢI VỀ: Mẫu sơ yếu lý lịch tự thuật số 2
>> TẢI VỀ: Mẫu sơ yếu lý lịch tự thuật số 3
>> Cách trình bày đơn xin việc đúng chuẩn. Một số mẫu đơn xin việc chuyên nghiệp

Làm hồ sơ xin việc có cần hộ khẩu không? (Hình từ Internet)
Việc tuyển dụng lao động được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Tuyển dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.
Như vậy, theo quy định của pháp luật thì việc tuyển dụng lao động được thực hiện như sau:
Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
Đồng thời, người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.
Công ty thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động thì bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Như vậy, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động
Lưu ý: Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động tại 1 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];