Hướng dẫn cách tính mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày, cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 195 lượt xem
10:40 | 24/09/2025
Hướng dẫn cách tính mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày cho người lao động, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tính mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày, cụ thể ra sao?
  2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau tối đa là bao lâu?
  3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau trong trường hợp điều trị nội trú, ngoại trú gồm những giấy tờ gì?

Hướng dẫn cách tính mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày, cụ thể ra sao?

>> Xem thêm: Mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày Luật BHXH 2014

Hiện nay, mức hưởng chế độ ốm đau đang được quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV đã đưa ra công thức tính chế độ ốm đau dài ngày như sau:

Mức hưởng trợ cấp ốm đau = Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội : 24 x 75% hoặc 65% hoặc 55% hoặc 50% x Số ngày nghỉ

Trong đó:

- Tỷ lệ 75% hoặc 65% hoặc 55% hoặc 50% lần lượt được áp dụng cho các trường hợp sau:

+ 75%: với tỷ lệ hưởng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, tùy thuộc vào số năm đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Cụ thể, người lao động sẽ được nghỉ ốm đau với mức hưởng 75% tiền lương theo các khoảng thời gian khác nhau, như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường (khoản 2 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024):

+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn (khoản 2 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024):

+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm. 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- 65%: Tính cho trường hợp đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên

- 55%: Tính cho trường hợp đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm đến dưới 30 năm

- 50%: Tính cho trường hợp đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm

Hướng dẫn cách tính mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày, cụ thể ra sao?

Hướng dẫn cách tính mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau tối đa là bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12).
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Người lao động đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính cho năm đó. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
...

Theo đó, người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau trong trường hợp điều trị nội trú, ngoại trú gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy ra viện;
b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.
2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;
c) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
b) Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau trong trường hợp điều trị nội trú, ngoại trú như sau:

- Đối với trường hợp điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy ra viện;

+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

+ Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.

- Đối với trường hợp điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;

+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương hưu tháng 11 năm 2026 trả vào ngày nào?

Lương hưu tháng 11 năm 2026 được chi trả vào ngày nào? Người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng cần lưu ý lịch chi trả cụ thể, thời gian nhận tiền qua tài khoản cá nhân hoặc nhận tiền mặt để chủ động theo dõi và sắp xếp chi tiêu.

Lao Động Tiền Lương
Có được nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng không?

Người đang hưởng lương hưu có được đăng ký nhận tiền qua tài khoản ngân hàng không, thủ tục đăng ký nhận lương hưu qua tài khoản được thực hiện như thế nào và cần lưu ý gì để nhận lương hưu đúng hạn hằng tháng?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào bắt đầu nhận tháng lương hưu đầu tiên?

Người lao động bắt đầu được nhận tháng lương hưu đầu tiên từ thời điểm nào sau khi nghỉ hưu, thời gian hưởng lương hưu được xác định ra sao và cần hoàn tất những thủ tục gì để được chi trả lương hưu theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong tháng 10, 11 và 12/2026 doanh nghiệp cần lưu ý là ngày nào theo Công văn 9047?

Theo Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong các tháng 10, 11 và 12/2026 là những ngày nào? Doanh nghiệp cần nắm rõ lịch đóng từng tháng để chủ động thực hiện nghĩa vụ, bảo đảm quyền lợi BHXH, BHYT của người lao động và hạn chế phát sinh các vấn đề do chậm đóng.

Lao Động Tiền Lương
Hạn cuối 31/10/2026, doanh nghiệp phải đóng đủ BHXH, BHYT tháng 10 theo yêu cầu tại Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, cụ thể ra sao?

Doanh nghiệp phải hoàn thành việc đóng BHXH, BHYT tháng 10/2026 trước ngày 31/10/2026 theo yêu cầu tại Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026 như thế nào? Nội dung cần lưu ý gồm thời hạn đóng, trách nhiệm của doanh nghiệp và những vấn đề cần thực hiện để bảo đảm việc đóng BHXH, BHYT đúng quy định.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?