Hướng dẫn cách tính mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày, cụ thể ra sao?
>> Xem thêm: Mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày Luật BHXH 2014
Hiện nay, mức hưởng chế độ ốm đau đang được quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV đã đưa ra công thức tính chế độ ốm đau dài ngày như sau:
Mức hưởng trợ cấp ốm đau = Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội : 24 x 75% hoặc 65% hoặc 55% hoặc 50% x Số ngày nghỉ |
Trong đó:
- Tỷ lệ 75% hoặc 65% hoặc 55% hoặc 50% lần lượt được áp dụng cho các trường hợp sau:
+ 75%: với tỷ lệ hưởng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, tùy thuộc vào số năm đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
Cụ thể, người lao động sẽ được nghỉ ốm đau với mức hưởng 75% tiền lương theo các khoảng thời gian khác nhau, như sau:
- Làm việc trong điều kiện bình thường (khoản 2 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024):
+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn (khoản 2 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024):
+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm. 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
- 65%: Tính cho trường hợp đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên
- 55%: Tính cho trường hợp đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm đến dưới 30 năm
- 50%: Tính cho trường hợp đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm

Hướng dẫn cách tính mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau tối đa là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12).
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Người lao động đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính cho năm đó. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
...
Theo đó, người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau trong trường hợp điều trị nội trú, ngoại trú gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy ra viện;
b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.
2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;
c) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
b) Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
...
Theo đó, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau trong trường hợp điều trị nội trú, ngoại trú như sau:
- Đối với trường hợp điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy ra viện;
+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
+ Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.
- Đối với trường hợp điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;
+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];