Download mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuyên nghiệp chuẩn nhất ở đâu?

13:30 | 29/01/2026
Theo quy định hiện nay, Download mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuyên nghiệp chuẩn nhất ở đâu?
Nội dung chính
  1. Download mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuyên nghiệp chuẩn nhất ở đâu?
  2. Thẩm quyền thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 hiện nay thuộc về cơ quan nào?
  3. Người lao động đi làm vào ngày Tết Âm lịch được trả mức lương như thế nào?

Download mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuyên nghiệp chuẩn nhất ở đâu?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật khác chưa quy định cụ thể về mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026.

Theo đó, có thể tham khảo mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuyên nghiệp chuẩn nhất hiện nay dưới đây:

Download mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuyên nghiệp chuẩn nhất ở đây: tải về

Download mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuyên nghiệp chuẩn nhất ở đâu?

Download mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuyên nghiệp chuẩn nhất ở đâu? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 hiện nay thuộc về cơ quan nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo đó, trước ngày 1/7/2025 thì thẩm quyền quyết định ngày nghỉ Tết Âm lịch thuộc về Thủ tướng Chính phủ.

Tuy nhiên, kể từ ngày 01/7/2025 theo Điều 7 Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội bộ như sau:

Phân quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động, tiền lương áp dụng với người sử dụng lao động và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
1. Nhiệm vụ, quyền hạn quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 92 của Bộ luật Lao động do Thủ tướng Chính phủ thực hiện.
2. Nhiệm vụ thông báo cụ thể ngày nghỉ lễ, tết hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 112 của Bộ luật Lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện (để áp dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội).

Như vậy, hiện nay nhiệm vụ thông báo lịch nghỉ Tết áp dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện.

Người lao động đi làm vào ngày Tết Âm lịch được trả mức lương như thế nào?

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, nếu người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2026 thì ngoài tiền lương ngày nghỉ tết, người lao động còn được trả thêm lương làm thêm giờ.

Như vậy, nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Âm lịch 2026 thì người lao động sẽ được hưởng lương như sau:

- 100% tiền lương của ngày đi làm hôm đó;

- Cộng thêm ít nhất là 300% tiền lương của ngày đi làm hôm đó.

Như vậy, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường.

Nếu làm việc vào ca đêm của ngày Tết Âm lịch 2026 sẽ được hưởng tối thiểu 490% lương của ngày làm việc bình thường.

>> TẠI ĐÂY: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 của tất cả các đối tượng.

>> Tải Mẫu đơn xin trở lại công tác khi chưa hết thời gian nghỉ thai sản: TẠI ĐÂY

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

>> Mẫu C18 TS mẫu Phiếu đề nghị gộp sổ bảo hiểm xã hội Tại đây

>> Tải Mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau mới nhất TẠI ĐÂY.

>> Xem toàn bộ danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH tại đây

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Đảng viên độc thân mà chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ có thể bị khai trừ khỏi đảng theo Quy định 212, cụ thể ra sao?

Theo Quy định 212-QĐ/TW, đảng viên chưa có vợ, chưa có chồng nhưng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ có thể bị khai trừ khỏi Đảng. Vậy hành vi này được quy định và xử lý kỷ luật cụ thể ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026, người đơn thân được nhận 540.000 đồng/tháng cho mỗi con đang nuôi khi đáp ứng điều kiện gì?

Từ ngày 5/10/2026, người đơn thân thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp 540.000 đồng/tháng cho mỗi con đang nuôi theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Vậy người đơn thân phải đáp ứng những điều kiện nào để được hưởng khoản trợ cấp này, đối tượng con đang nuôi được xác định ra sao và mức trợ cấp được tính như thế nào?

Bài viết mới nhất