Đăng ký cấp thẻ BHYT cho người cao tuổi nộp hồ sơ ở đâu?
Tùy theo đối tượng tham gia BHYT, người cao tuổi hoặc người thân có thể đăng ký cấp thẻ BHYT theo các hình thức khác nhau, như nộp hồ sơ tại UBND cấp xã/phường nơi cư trú, cơ quan BHXH hoặc thực hiện trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công.
Trường hợp 1: Tham gia BHYT theo hộ gia đình
Theo Công văn 3170/BHXH-BT năm 2015, người tham gia cần kê khai đầy đủ thông tin của tất cả thành viên trong hộ gia đình vào Danh sách hộ gia đình tham gia BHYT (Mẫu DK01 Tại), đồng thời ghi rõ nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Cột 8 của mẫu.
Sau khi hoàn tất kê khai, người tham gia nộp tiền đóng BHYT tại đại lý thu hoặc cơ quan BHXH cấp huyện. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc thực hiện trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công.
Trường hợp 2: Người cao tuổi thuộc diện được cấp thẻ BHYT miễn phí do hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối với người cao tuổi thuộc diện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, không cần tự thực hiện thủ tục đăng ký cấp thẻ BHYT. Chỉ cần liên hệ UBND xã/phường nơi cư trú để được hướng dẫn.
UBND xã/phường sẽ chủ động rà soát, lập danh sách và phối hợp với cơ quan BHXH để chuyển người cao tuổi sang nhóm do ngân sách nhà nước đóng BHYT, đồng thời cấp thẻ BHYT mới.
Thẻ BHYT mới sẽ có hiệu lực ngay sau khi thẻ BHYT hộ gia đình trước đó hết giá trị sử dụng, bảo đảm quyền lợi khám, chữa bệnh của người tham gia không bị gián đoạn.

Đăng ký cấp thẻ BHYT cho người cao tuổi nộp hồ sơ ở đâu?
BHXH hướng dẫn mức hưởng BHYT theo mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 cho 34 tỉnh thành?
Ngày 30/6/2026, BHXH ban hành Công văn 2275/BHXH-CSYT ngày 30/6/2026 về mức hưởng BHYT theo mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ từ ngày 01/7/2026.
Tải về => Công văn 2275/BHXH-CSYT.
Thực hiện quy định tại Điều 19 Nghị định 188/2025/NĐ-CP và quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện từ ngày 01/7/2026 một số nội dung sau:
* Thanh toán BHYT khi đi khám bệnh, chữa bệnh (KCB) ngoại trú theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 19 Nghị định 188/2025/NĐ-CP
Khoản 1 Điều 22 Luật BHYT quy định: “Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:… b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định;… e) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng khác.”.
Khoản 4 Điều 22 Luật BHYT quy định: “Người tham gia bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, không đúng quy định về chuyển người bệnh quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này, được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ phần trăm của mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:…e) Từ 50% đến 100% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản… h) 50% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú theo lộ trình do Chính phủ quy định...”.
Căn cứ các quy định nêu trên, quỹ BHYT thanh toán khi người bệnh tự đi KCB ngoại trú tại các cơ sở KCB (i) cấp cơ bản đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, (ii) cấp cơ bản mà trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương hoặc tương đương, (iii) cấp chuyên sâu mà trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh như sau:
- Trường hợp tổng chi KCB BHYT nhỏ hơn 15% mức lương cơ sở
Quỹ BHYT chi trả = tổng chi KCB BHYT x 50%.
- Trường hợp tổng chi KCB BHYT bằng hoặc lớn hơn 15% mức lương cơ sở
Quỹ BHYT chi trả = tổng chi KCB BHYT x 50% x mức hưởng theo đối tượng.
* Áp dụng mức lương cơ sở mới (2.530.000 đồng)
- Chi phí một lần KCB thấp hơn 15% mức lương cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 188/2025/NĐ-CP khi tổng chi KCB BHYT < 379.500 đồng.
- Số tiền cùng chi trả đủ 06 tháng lương cơ sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 188/2025/NĐ-CP là 15.180.000 đồng.
- Mức thanh toán trực tiếp quy định tại Điều 57 Nghị định 188/2025/NĐ-CP:
+ 0,15 lần mức lương cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 là 379.500 đồng;
+ 0,5 lần mức lương cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 4 là 1.265.000 đồng;
+ 01 lần mức lương cơ sở quy định tại khoản 2 là 2.530.000 đồng;
+ 2,5 lần mức lương cơ sở quy định tại khoản 3 là 6.325.000 đồng.
- Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ Y tế không vượt quá 45 tháng lương cơ sở là 113.850.000 đồng.
06 hành vi nào bị nghiêm cấm trong việc tham gia bảo hiểm y tế là gì?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Bảo hiểm y tế 2008 có khoản được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định 06 hành vi bị nghiêm cấp trong việc tham gia bảo hiểm y tế gồm:
- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.
- Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.
- Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];