Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bị thu hồi trong những trường hợp nào?

Đỗ Thị Tỉnh 895 lượt xem
11:33 | 06/03/2026
Trong những trường hợp nào thì chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bị thu hồi?
Nội dung chính
  1. Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bị thu hồi trong những trường hợp nào?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng?
  3. Quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được ban hành trong thời hạn bao lâu?

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bị thu hồi trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 84 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Cấp, thu hồi, gia hạn chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
...
2. Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;
b) Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;
c) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;
d) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;
đ) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;
e) Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;
g) Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;
h) Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.
...

Theo đó, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;

- Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;

- Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;

- Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;

- Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;

- Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;

- Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;

- Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bị thu hồi trong những trường hợp nào?

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bị thu hồi trong những trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng?

Căn cứ theo Điều 86 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 28 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:

Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I;
b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III; tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận theo quy định tại Điều 100 Nghị định này cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III cho tổ chức là hội viên, thành viên của mình.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực do mình cấp.
Trường hợp chứng chỉ năng lực được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực và cấp lại chứng chỉ năng lực đối với chứng chỉ do mình cấp trước đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 110 Nghị định này.

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực do mình cấp.

Cụ thể như sau:

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng: thu hồi chứng chỉ năng lực hạng I;

- Sở Xây dựng: thu hồi chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III;

- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận: thu hồi chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III cho tổ chức là hội viên, thành viên của mình.

Trong trường hợp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực.

Quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được ban hành trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 90 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
...
2. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực:
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó, có kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực quy định tại khoản 2 Điều 84 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;
...

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Tỉnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?