Bảng lương giáo viên trung học nghề hiện nay như thế nào?
Lương giáo viên trung học nghề hiện nay được tính theo công thức:
Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
Trong đó, mức lương cơ sở áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Hệ số lương giáo viên trung học được quy định tại tại Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT
- Hạng 3 - Mã số V.09.02.14 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;
- Hạng 2 - Mã số V.09.02.13 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
- Hạng 1 - Mã số V.09.02.12 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Dưới đây là Bảng lương giáo viên trung học nghề như sau:
* Giáo viên trung học nghề hạng 3 (hoặc các hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng)
- Trường hợp 1: đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT;
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
- Trường hợp 2: đối với viên chức có trình độ đại học trở lên
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
* Giáo viên trung học nghề hạng 2 (hoặc các hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4 | 10.120.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.980.200 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.840.400 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.700.600 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.560.800 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.421.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.281.200 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.141.400 |
* Giáo viên trung học nghề hạng 3 (hoặc các hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
Lưu ý: Bảng lương giáo viên trung học nghề chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....

Bảng lương giáo viên trung học nghề hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)
Giáo viên trung học nghề phải đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức như thế nào?
Theo Điều 4 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên trung học nghề như sau:
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tỉnh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
- Tâm huyết với nghề, tận tụy với việc; bằng trong giảng dạy và giáo dục đánh giá đúng thực chất năng lực của người học chống bệnh thành tích.
- Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực minh bạch trong giảng dạy nghiên cứu khoa học bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
- Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng của giáo viên trung học nghề hạng 3 như thế nào?
Theo Điều 5 Thông tư 64//TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng giáo viên trung học nghề hạng 3 như sau:
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
+ Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
+ Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];